1

Toán cao cấp 1 (Giải tích)



Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Giải tích toán học, thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: Hàm số và giới hạn; Phép toán vi phân đối với hàm số một biến số; Hàm nhiều biến và hàm ẩn ; Các bài toán cực trị ; Phép tính tích phân ; Phương trình vi phân . 


Các kiến thức được lựa chọn để đưa vào nội dung chương trình học phần này căn cứ trên nhu cầu sử dụng toán học được các nhà kinh tế sử dụng nhiều trong các tài liệu kinh tế học hiện đại.

Đó là các công cụ không thể thiếu được phục vụ cho việc phân tích tĩnh (phân tích cân bằng), phân tích tĩnh so sánh và phân tích động trong kinh tế học. Cùng với việc trang bị kiến thức toán học, học phần, này còn giúp sinh viên bước đầu làm quen với việc sử dụng công cụ toán học trong phân tích kinh tế thông qua các mô hình kinh tế đơn giản


Bài giảng Giải Tích 1: Dùng cho sinh viên không chuyên toán.
1.Hàm số một biến số thực
2.Đạo hàm của hàm một biến
3.Tích phân hàm một biến
4.Hàm nhiều biến số
5.Phương trình vi phân
6. Phương trình sai phân
File Size: 975.35 KB
Định dạng : PDF


Sách hướng dẫn học toán cao cấp A1( Dùng cho hệ đào tạo từ xa)
Sách bám sát các giáo trình của các trường đại học đang giảng dạy chuyên ngành quản trị kinh doanh , tài  liệu này có thể dùng để tham khảo và học tập cho tất cả sinh viên của tất cả các trường, các ngành đào tạo đại học và cao đẳng.
File Size: 1.78 MB
Định dạng : PDF
Download
[Đọc Tiếp...]


Marketing Insights From A to Z - Philip Kotler



Praise for Marketing Insights from A to Z


“The bagwan of Marketing strikes again. Leave it to Phil Kotler to revisit all of
our blocking and tackling at just the right time . . . and as all great marketers
know: ‘timing is everything.’”
—Watts Wacker
Founder and CEO, FirstMatter
Author, The Deviant Advantage: How Fringe
Ideas Create Mass Markets

“Wide-ranging, readable, pithy, and right on target, these insights not only
are a great refresher for marketing managers but should be required reading
for all nonmarketing executives.”
—Christopher Lovelock
Adjunct Professor, Yale School of Management
Author, Services Marketing

“Kotler tackles the formidable challenge of explaining the entire world of
marketing in a single book, and, remarkably, pulls it off. This book is a chance
for you to rummage through the marketing toolbox, with Kotler looking over
your shoulder telling you how to use each tool. Useful for both pros and
those just starting out.”
—Sam Hill
Author, Sixty Trends in Sixty Minutes

“This storehouse of marketing wisdom is an effective antidote for those who
have lost sight of the basics, and a valuable road map for those seeking a marketing
mind-set.”
—George Day
Geoffrey T. Boisi Professor of Marketing,
Wharton School of Business

“Here is anything and everything you need to know about where marketing
stands today and where it’s going tomorrow. You can plunge into this tour de
force at any point from A to Z and always come up with remarkable insights
and guidance. Whatever your position in the business world, there is invaluable
wisdom on every page.”
—Stan Rapp
Coauthor, MaxiMarketing and
Max-e-Marketing in the Net Future

“A nourishing buffet of marketing wisdom. This is a book to which you will
return many times after the initial reading.”
—Leonard Berry
Distinguished Professor of Marketing,
Texas A&M University
Author, Discovering the Soul of Service


File Size: 1.54 MB
Định dạng PDF

[Đọc Tiếp...]


Ebooks - Kỹ năng bán hàng



Một sản phẩm tốt nhất trên thế giới sẽ không được sử dụng... Cho đến khi nó được bán!


Hoàn thành khoá học, học viên sẽ có thể:
Nhận thức đúng về nghề bán hàng
Hoàn thiện kỹ năng bán hàng
Nâng cao kỹ năng giao tiếp trong BH
Thúc đẩy hiệu quả làm việc của người BH
Chia sẻ kinh nghiệm giữa các học viên
Thành Công?
Người bán hàng giỏi nhất là người biết lắng nghe tốt nhất.
Hiệu suất nghe? 25 - 30%
Chu trình lắng nghe.
Suy cho cùng mọi người đều sống bằng cách bán một cái gì đó. (R.L.Stevenson)

File Size: 798.86 KB
Định dạng : PDF
Download ebooks tại đây

[Đọc Tiếp...]


Bộ đề thi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô



Bộ đề thi trắc nghiêm kinh tế vĩ mô.


1.File Size: 51.76 KB
   Định dạng: PDF

   Download


2.File Size: 198.4 KB
  Định dạng : PDFF
  Download

    3.File Size: 158.18 KB
      Định dạng : PDF
      Download
    [Đọc Tiếp...]


    Quản trị rủi ro trong kinh doanh



    Marketing chiến lược

    Đề án kinh doanh – Từ lý do đến giải pháp


    Những bí quyết thu phục lòng người
    Quản trị rủi ro không phải là thuật ngữ diễn đạt hay nhất để định nghĩa vai trò của nhà quản trị. Việc ra quyết định khi bị giới hạn thông tin, dự phòng là những mối bận tâm thường xuyên của người biết chịu trách nhiệm trong công ty. Trên quan điểm này, quản trị  rủi ro có vẻ là một lĩnh vực sâu rộng, và người ta có thể nghi ngờ về tính chuyên môn của nó. Tuy nhiên trên thực tế, chức năng quản trị rủi ro luôn được giới hạn, tương ứng với một tập hợp những  rủi ro riêng biệt, mang tính ngoại lệ và cần được quản trị riêng. Tuy vậy quan điểm này lại khôn đưa ra một định nghĩa khách quan và chính xác về chức năng quản trị rủi ro. Thật vậy sự bất đồng trong đánh giá cong tồn tại tùy heo bản chất của hoạt động, khả năng và kinh nghiệm tích lũy……….

    File Size: 14.64 MB
    Định dạng : DOC, 274 trang
    Download

    Ebooks - Quản trị rủi ro trong kinh doanh.
    Th.S Trần quang Trung- Giảng viên khoa QTKD
    File Size: 474.38 KB
    Định dạng : PDF, 75 trang
    Download

     

    [Đọc Tiếp...]


    Đề án kinh doanh – Từ lý do đến giải pháp



    Đề án kinh doanh luôn được xem như một khâu then chốt tKhông bao giờ là thất bại - Tất cả là thử tháchrong quá  trình khởi sự doanh nghiệp, đồng thời cũng là công cụ quan trọng để giám sát các quy trình và sự tăng trưởng kinh doanh. Đề án kinh doanh của bạn không trực tiếp ảnh hưởng đến khách hàng, mà chỉ tác động tới các yếu tố tài chính của bạn và thậm chỉ là chính bản thân bạn. Các nghiên cứu và cách thức thể hiện trong đề án kinh doanh của bạn được thiết kế và tổ chức với mục đích đầu tiên là diễn giải khái niệm kinh doanh nội bộ, và sau đó là diễn giải thành công trong kinh doanh.

    Từ 10 lý do giải thích tại sao bạn cần đến một đề án kinh doanh…… đến 10 bước chuẩn bị cho một đề án kinh doanh tốt…..

    Download ebook tại đây

    [Đọc Tiếp...]


    Hướng dẫn lập báo cáo tài chính



    Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm 2 loại: Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược. Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo dạng đầy đủ thì áp dụng Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và một số quy định tại chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”. Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo dạng tóm lược thì áp dụng Chuẩn mực kế toán số 27 “ Báo cáo tài chính giữa niên độ” và hướng dẫn tại phần này.


    Mẫu biểu và các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính giữa niên độ thực hiện theo mẫu biểu và các chỉ tiêu trong chế độ báo cáo tài chính năm ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính).


    Doanh nghiệp nhà nước phải lập báo cáo tài chính quý dạng đầy đủ khi nộp BCTC cho các cơ quan quản lý nhà nước. Các DN khác khi tự nguyện lập BCTC quý dạng đầy đủ hoặc tóm lược thì thực hiện theo phần hướng dẫn có liên quan của Thông tư này. Các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán khi thực hiện báo cáo tài chính giữa niên độ thực hiện theo phần hướng dẫn có liên quan của thông tư này và các quy định khác theo pháp luật về thị trường chứng khoán; Công ty mẹ niêm yết trên thị trường chứng khoán thì lập báo cáo tài chính quý của công ty mẹ và báo cáo tài chính tổng hợp quý của công ty mẹ và các công ty con. Từ báo cáo tài chính năm công ty mẹ phải lập báo cáo hợp nhất.


    Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm:
    + Bảng cân đối kế toán (đầy đủ, tóm lược)
    + Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đầy đủ, tóm lược)
    + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( đầy đủ, tóm lược)
    + Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc


    Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là cuối mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV)
    Báo cáo tài chính giữa niên độ phải lập đúng hình thức, nội dung, phương pháp và trình bày phải nhất quán giữa các kỳ kế toán, nếu có nội dung khác thì phải giải thích ở Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Các nội dung trình bày trên mỗi báo cáo tài chính giữa niên độ tối thiểu phải bao gồm các đề mục và các số cộng chi tiết được trình bày trong mỗi Báo cáo tài chính năm gần nhất tương ứng, và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc


    DOWNLOAD:  DOC | PDF 
    [Đọc Tiếp...]


    Lý thuyết kiểm toán



    Người trình bày : TS Lê Văn Luyện
    CN khoa Kế toán - Kiểm toán


    Kết cấu chương trình
    Chương 1: Tổng quan về kiểm toán
    Chương 2: Hệ thống kiểm soát nội bộ
    Chương 3: Các khái niệm cơ bản trong kiểm
    toán
    Chương 4: Phương pháp kiểm toán và kỹ
    thuật chọn mẫu trong kiểm toán
    Chương 5: Quy trình kiểm toán và báo cáo
    kiểm toán


    File Size: 2.2 MB
    DOWNLOAD

    [Đọc Tiếp...]


    Thiết kế chiến lược Marketing điển hình



    Trong chương này, ta sẽ xem xét những thách thức và chiến lược Marketing khác nhau đối mặt với những người dẫn đầu thị trường, những người thách thức, những người theo sau và những người núp bóng. Phần cuối sẽ phân tích về chiến lược marketing cho thị trường toàn cầu.

    1. Chiến lược của người dẫn đầu thị trường
    Nghiên cứu sâu hơn có thể phân loại các công ty theo vai trò của chúng trên thị trường mục tiêu thành những công ty dẫn đầu, thách thức, theo sau và núp bóng. Giả sử một thị trường bao gồm những công ty như ở H.13.1. 40% thị phần nằm trong tay một công ty dẫn đầu, công ty có thị phần lớn nhất 30% khác nhằm trong tay một công ty thách thức, công ty đang chuẩn bị đấu tranh quyết liệt để tăng thị phần. Còn 20% thì nằm trong tay một công ty theo sau, công ty đứng thứ nhì chỉ muốn duy trì thị phần của mình và không muốn làm đảo lộn tình hình. 10% còn lại nằm trong tay những công ty núp bóng, những công ty phục vụ những khúc thị trường nhỏ mà công ty lớn không để ý đến

    Người dẫn đầu thị trường

    Người thách thức
    thị trường

    Người theo sau
    thị trường

    Người núp bóng
    thị trường

    40% 30% 20% 10%

    H.13.1 Cấu trúc của một thị trường giả định

    Rất nhiều ngành có một công ty được thừa nhận là công ty dẫn đầu thị trường. Công ty này có thị phần lớn nhất trên thị trường sản phẩm liên quan. Nó thường đi trước các công ty khác trong việc thay đổi giá, đưa ra sản phẩm mới, phân chia phạm vi và cường độ quảng cáo. Người dẫn đầu có thể được hay không được khâm phục hay kính nể, nhưng các công ty khác đều thừa nhận vai trò khống chế của nó. Người dẫn đầu là một điểm chuẩn để định hướng đối với các đối thủ cạnh tranh, một công ty để thách thức, noi theo hay né tránh. Một số công ty dẫn đầu nổi tiếng nhất là General (ô tô), Kodak (nhiếp ảnh), IBM (Máy tính), Xerox (sao chụp). Procter & Gamble (hàng tiêu dùng bao gói), Caterpilar (thiết bị chuyền), Coca - Cola (nước ngọt), Mc Donald (thức ăn nhanh) và Gillette (lưỡi dao cạo).

    Để xem đầy đủ bài viết, vui lòng download  : DOC | PDF

    [Đọc Tiếp...]


    Ngữ Pháp Tiếng Anh



    Tổng hợp link download sách toeic

    Với những đặc điểm như trên chúng tôi hy vọng sẽ đáp ứng yêu cầu của đông đảo bạn học tiếng anh. Nó có thể dùng làm giáo trình dạy ngứ pháp ở trong lớp, làm tài liệu ôn tập và than khảo ngữ pháp cho học sinh, sinh viên và giáo viên.

    Kinh nghiệm học tốt tiếng anh

    Từ điển tiếng anh kinh tế

     

    File Size: 11.6 MB
    DOWNLOAD

     

    [Đọc Tiếp...]


    Bộ sưu tập về marketing thương mại điện tử



    Một phương pháp Marketing trực tuyến tối ưu sẽ giúp bạn giải quyết mọi vấn đề. Các bạn có thể tham khảo qua những tài liệu dưới đây. Hy vọng các bạn sẽ tìm được cho minh một phương pháp tốt nhất và hiệu quả nhất.


    Phương pháp nghiên cứu:
     Phương pháp tiếp cận hệ thống, logic và lịch sử
     Phương pháp tiếp cận thực tế và các vấn đề lý luận
     Phương pháp tư duy kinh tế mới – phương pháp hiệu quả tối đa


    Thảo luận
     Thực trạng ứng dụng e-MKT ở VN? Các doanh nghiệp VN đã thực sự sẵn sàng với phương thức Marketing mới này?
     Dựa vào mô hình “Mối liên hệ tương quan giữa e-MKT với chiến lược chung của DN”, hãy cho biết chiến lược MKT TMĐT ở một website mà anh (chị) biết.


    Nội dung môn học:
    Chương 1: Tổng quan về Marketing thương mại điện tử 
    Chương 2: Hành vi khách hàng điện tử
    Chương 3: Quản trị tri thức marketing
    Chương 4: Chiến lược định vị Và hoạch định marketing điện tử
    Chương 5: Quản trị chào hàng và định giá trong thương mại điện tử





    [Đọc Tiếp...]


    Kinh tế học về chi phí giao dịch - Giáo trình Kinh tế Fulbright



    Các hãng, các thị trường, và việc thiết lập hợp đồng quan hệ (relational contracting) là những thể chế kinh tế quan trọng. Chúng cũng là sản phẩm tiến hóa của một chuỗi những đổi mới về tổ chức. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các thể chế kinh tế của nền kinh tế thị trường chưa chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình nghị sự về nghiên cứu khoa học xã hội.


    Việc xao lãng này được giải thích một phần bởi sự phức tạp vốn có của các thể chế đó. Nhưng sự phức tạp có thể và quả thật thường phục vụ như là một yếu tố thúc đẩy chứ không phải là yếu tố cản trở. Tình trạng ban sơ của kiến thức của chúng ta ít nhất cũng được giải thích với mức độ tương đương bởi sự miễn cưỡng trong việc thừa nhận rằng các chi tiết về tổ chức có tầm quan trọng. Khái niệm phổ biến về công ty hiện đại như là một “hộp đen” là một mẫu mực về truyền thống nghiên cứu phi thể chế (hay tiềnphân tích vi mô).


    Tuy nhiên, chỉ đơn thuần thừa nhận rằng các chi tiết về phân tích vi mô của tổ chức có tầm quan trọng thì chưa đủ. Cần phải xác định những đặc điểm về cấu trúc quan trọng nhất của các hình thức theo thị trường, theo hệ thống tầng nấc, tựa thị trường (quasi-market) của tổ chức và liên kết chúng với những kết quả kinh tế theo một cách thức có tính hệ thống. Việc thiếu sự đồng ý về (hay những khái niệm sai lầm liên quan đến) những mục đích chính của tổ chức kinh tế cũng là một yếu tố gây trở ngại cho tiến bộ trong nghiên cứu.


    Để giải quyết những vấn đề đó, sẽ cần đến một chương của lịch sử tư duy kinh tế nào đó chưa được viết ra. Bất kể sự giải thích cuối cùng là gì, sự thật là hoạt động nghiên cứu về các thể chế kinh tế đã chứng kiến sự hồi sinh. Theo đó, trong khi việc nghiên cứu về kinh tế học về thể chế đã đạt điểm sa sút nhất trong thời kỳ ngay sau chiến tranh thế giới, thì bình tâm nhìn lại chúng ta sẽ lần ra được rằng việc phục hồi sự quan tâm về các thể chế và việc tái xác nhận tầm quan trọng về kinh tế của chúng đã xảy ra từ đầu thập niên 1960.1 Nội dung hoạt động bắt đầu xuất hiện vào đầu thập niên 1970. Đặc điểm chung của lĩnh vực nghiên cứu mới là khái niệm hãng (công ty) như là một hàm sản xuất bị thay thế (hay được nâng cao) bởi khái niệm hãng như là một cấu trúc quản trị (governance structure). Nghiên cứu thuộc loại Kinh tế học mới về thể chế (New Institutional Economics) đã đạt khối lượng có tính quyết định trước năm 1975. 


    Thập niên sau đó chứng kiến sự gia tăng theo cấp số nhân. Kinh tế học về chi phí giao dịch là một phần của truyền thống nghiên cứu Kinh tế học mới về thể chế. Mặc dù kinh tế học về chi phí giao dịch (và, tổng quát hơn, Kinh tế học mới về thể chế) áp dụng vào việc nghiên cứu tổ chức kinh tế thuộc tất cả các loại, nhưng cuốn sách này chủ yếu đặt trọng tâm vào các thể chế kinh tế của nền kinh tế thị trường, đặc biệt đề cập đến hãng, thị trường, và hợp đồng quan hệ (relational contracting). Trọng tâm đó trải qua trọn vẹn một khoảng biến thiên từ một đầu là sự trao đổi rời rạc trên thị trường đến đầu kia là tổ chức theo tầng nấc tập trung, với vô số phương thức hỗn hợp hay trung gian ở khoảng giữa. Đặc trưng thay đổi của tổ chức kinh tế theo thời gian – trong phạm vi và giữa các thị trường và các hệ thống tầng nấc – là điều được quan tâm đặc biệt.


    File Size: 720.85 KB
    DOWNLOAD
    [Đọc Tiếp...]


    Hệ thống tài chính Việt Nam



    Là một chuyên gia cao cấp thuộc Uỷ ban giám sát hoạtđộng ngân hàng của một nướcphát triển có hệ thống tài chính dựa vào các ngân hàng rất mạnh1, ông Cải Cách - ngườicó rất nhiều kinh nghiệm trong cải cách hệ thống tài chính của các nền kinh tế chuyểnđổi (transition economies), từng đưa ra nhiều giải pháp hữu hiệu giúp một số nước Đông Âu cải cách hệ thống ngân hàng thành công,được chính phủ nước này chỉ định dẫnđầu mộtnhóm chuyên gia sang giúp Việt Nam tìm các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tài chính, góp phần đưa nền kinh tế phát triển theo đúng định hướng mà Việt Nam đề ra.


    Để có thể đềra được những giải pháp hợp lý nhằm tư vấn cho Việt Nam, việc đầu tiên mà ông Cải Cách và các cộng sự của mình phải làm là tìm hiểu một cách chi tiết về hệ thống tài chính Việt Nam. Sau một thời gian làm việc cật lựcđược sự hỗ trợ rất tận tình của các cơ quan chức năng Việt Nam, vào đầu năm 2005, nhóm của ông Cải Cách đã đưa một bản báo cáo tóm tắt về hệ thống tài chính Việt Nam.


    Do các nguồn lực giới hạn, nhất là về thời gian và yêu cầu của nội dung nghiên cứu, nên nhóm của ông Cải Cách chỉ xem xét một cách tổng quát quá trình hình thành và phát triểncủa hệ thống tài chính Việt Nam. Phần lớn thời gian nhóm dành cho việc xem xét cấu trúchệ thống tài chính Việt Nam hiện tại với bốn thành tố chính là: Thị trường tài chính, cáctổ chức tài chính, các công cụ tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính.


    1.Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam
    Lịch sử Việt Nam đã trải qua hơn 4.000 năm, nhưng có thể nói rằng hệ thống tài chínhViệt Nam - hệ thống tài chính do các ngân hàng đóng vai trò chủ đạo bắt đầu hình thành rõ nét từ năm 1858, năm Việt Nam trở thành một nước phong kiến nửa thuộcđịa của Pháp. Thực ra hệ thống tài chính, các phương tiện thanh toán (tiền tệ) luôn là những côngcụ không thể thiếu trong bất kỳ một nền kinh tế nào,đã tồn tại từ khi hình thành ra nướcViệt Nam. Nhưng hệ thống tài chính, thanh toán thời bấy giờ rất khác so với hiện nay.Một sự kiệnđáng chú ý nhất trong thời phong kiến liên quan đến hệ thống tài chính tiền tệ Việt Nam là vào đầu thế kỷ 15, lầnđầu tiên Hồ Quý Ly đã cho phát hành và lưu thông tiền giấy.


    File Size: 410.42 KB
    DOWNLOAD
    [Đọc Tiếp...]


    Dẫn Nhập - Chiến Lược và Chính Sách Kinh Doanh



    Chương: Dẫn Nhập


    Gới thiệu về quản trị chiến lược
    Tại sao phải quản trị chiến lược? Ý nghĩa, mục đích tồn tại của tổ chức là gì? Chiến lược là gì? Thế nào là quản trị chiến lược?


    • Thách thức đối với phát triển của tổ chức hiện nay
    • Tầm quan trọng mục đích và mục tiêu của tổ chức
    • Phương tiện để đạt mục đích và mục tiêu của tổ chức
    • Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược
    • Quá trình quản trị chiến lược


    Hội nhập kinh tế thực chất là vào tâm soáy của cạnh tranh, phân công lao động diễn ra trên toàn thế giới, các nguồn lực di chuyển dễ và lợi thế so sánh giảm. Tận dụng cơ hội và đương đầu với thách thức trở nên khó khăn.
    Công nghệ ngày nay làm cho cá nhân hoá, cá nhân hoá và cá nhân hoá. Tốc độ phát triển sản phẩm mới nhanh, lạc hậu nhanh, đòi hỏi ứng dụng nhanh, sáng tạo trở thành trung tâm, phải hướng về khai thác từ công nghệ thông tin
    Môi trường kinh doanh thay đổi chóng mặt, khó phân tích, thích ứng, dự đoán, nhạy cảm và kiểm soát.


    DOWNLOAD
    DOC | PDF
    [Đọc Tiếp...]


    Tiếng anh kinh doanh



    Trần Hạnh và toàn Ban Tiếng Việt Đài Úc Châu xin thân chào bạn. Mời bạn theo dõi loạt bài ‘Tiếng Anh Thương mại’ do Sở Giáo dục Đa Văn hóa cho Người Lớn ở Melbourne, Úc, biên soạn. Qua loạt bài gồm 26 bài học này, chúng tôi sẽ mời bạn đến thăm một cơ sở thương mại Phương Tây làm ăn phát đạt để bạn có dịp giao tiếp với những người nói Tiếng Anh. Mỗi bài đối thoại đề cập đến một phạm vi giao tiếp quan trọng trong doanh nghiệp. Xin bạn đừng lo lắng nếu không hiểu bài vào lúc đầu. Phần lớn đọan hội thoại sẽ được lập lại, giải thích và thực tập ngay trong bài này hay trong những bài sau. Lâu lâu chúng tôi sẽ lập lại toàn bộ đoạn hội thoại… và bạn hẳn sẽ ngạc nhiên không ít khi thấy mình chẳng những có thể hiểu được rất nhìều mà còn nói được nhiều câu tương tự đến như thế.

    Trong Bài 7 hôm nay, bạn sẽ luyện cách tự giới thiệu một lần nữa và cách đáp lại những câu xác định cũng như phủ định. Đồng thời bạn cũng sẽ làm quen với cách sử dụng từ "now" trong trường hợp phải nhấn mạnh điều gì đó. Ngoài ra bạn còn tìm hiểu xem bạn sẽ phải ăn nói sao cho lịch sự khi khước từ một lời mời. Nào chúng ta bắt đầu. Sau hôm gặp nhau ở Hội chợ Triển lãm Nước Giải khát, Harvey gọi điện thoại cho Lian và Lok tại khách sạn của họ.

    File Size: 411.31 KB
    DOWNLOAD

     

    [Đọc Tiếp...]


    Lý luận về các thành phần kinh tế và tư bản tư nhân



    Hiện nay, chúng ta đang ở trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đây là thời kỳ chuyển tiếp từ nền kinh tế cũ lạc hậu lên nền kinh tế mới xây dựng công hữu. Do đó đòi hỏi cần phải tập trung phát triển nền kinh tế thị trường với sự đa dạng hoá các hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế. Vì có như vậy mới đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu và bắt kịp với tốc độ phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội thì chúng ta không đơn thuần tập trung phát triển nền kinh tế thị trường thuần tuý mà phải đặt dưới sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng "phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa".


    Với vai trò quan trọng "kinh tế tư bản tư nhân có khả năng đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước, khuyến khích tư nhân đầu tư vào sản xuất, yên tâm làm ăn lâu dài, bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp tạo điều kiện thuận lợi đi đôi với tăng cường quản lý, hướng dẫn làm ăn đúng pháp luật có lợi cho quốc kế dân sinh" - Báo cáo chính trị tại Đại hội VIII của Đảng. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, kinh tế tư bản tư nhân ở nước ta đã bộc lộ những hạn chế, yếu kém và phải đương đầu với nhiều thách thức và khó khăn về môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh, trình độ công nghệ, chất lượng, giá thành sản phẩm. Một số doanh nghiệp vốn lớn, công nghệ tiên tiến, còn phần lớn vẫn là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn ít, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ quản lý doanh nghiệp còn yếu kém, hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường yếu; thêm vào đó là những khó khăn vướng mắc về vốn, về mặt bằng sản xuất, kinh doanh, về khả năng tiếp cận và xử lý thông tin về môi trường pháp lý…

     

    File Size: 527.82 KB
    DOWNLOAD

     

    [Đọc Tiếp...]


    Các tình huống giao tiếp trong kinh doanh du lịch



    Trong cuộc sống cũng như trong công việc hàng ngày chúng ta không tránh khỏi những tình huống xấu không mong muốn. Vậy chúng ta phải xử lý như thế nào nếu như chúng ta mắc phải những tình huống như vậy? Xin chia sẻ cùng các bạn cách xử lý một số tình huống thường gặp trong kinh doanh du lịch để mọi người cùng tham khảo.

    Tình huống:
    Khi dẫn một đoàn khách trong nước đi tham quan và ăn trưa tại một nhà hàng mà công ty đã có quan hệ từ lâu. Không may sau khi ăn xong, một số vị khách có triệu chứng bị ngộ độc, gây nên tình trạng hoang mang cho tất cả du khách trong đoàn. Trong trường hợp này người quản lý của nhà hàng và công ty lữ hành phải giải quyết sao để vừa giữ được khách, vừa duy trì được mối quan hệ tốt đẹp của hai doanh nghiệp.

    Xử lý tình huống:
    Trước tiên người đại diện của cả hai bên phải xin lỗi tất cả khách và nhanh chóng đưa những người có triệu chứng ngộ độc đến bệnh viện để kiểm tra và phục hồi sức khỏe. Đồng thời đem phần thức ăn mà khách vừa dùng đến kiểm tra xem có vấn đề gì không. Trong lúc đó phải cử người trấn an những vị khách còn lại tại nhà hàng, cho họ biết đây chỉ là trường hợp xảy ra ngoài ý muốn. Sau đó tiếp tục chuyến hành trình vào buổi chiều hoặc nếu khách muốn thì đưa họ về khách sạn để nghỉ ngơi. Trong bệnh viện, sau khi kiểm tra nếu phát hiện là đồ ăn có vấn đề thì phải thật lòng xin lỗi khách mong họ bỏ qua, hứa bồi thường chịu mọi khoản chi phí có liên quan và tiếp tục hợp tác với công ty vào lần sau. Mặt khác, giải thích cho khách hiểu sai sót này chưa bao giờ sảy ra tại nhà hàng. Nếu không phải do đồ ăn thì sau khi khách hồi phục sức khỏe phải đến hỏi thăm xem họ đã ăn hoặc uống gì trước khi dùng bữa không. Nếu đúng thì đó là do khách đã dùng phải những loại thức ăn đồ uống kị với món ăn của nhà hàng. Khi đó phải ân cần khuyên họ lần sau nên tránh dùng chung những loại đó để bảo vệ sức khỏe. Sau đó quan tâm, chăm sóc khách một cách tận tình, chu đáo và đưa họ về khách sạn nghỉ ngơi. Như vậy thì dù lỗi là do nhà hàng hay do khách thì hai công ty cũng đã để lại một ấn tượng tốt đẹp cho khách về thái độ phục vụ. Đồng thời củng cố thêm mối quan hệ hợp tác của hai doanh nghiệp.
     ............

    Download:

    Định dạng DOC

    Định dạng PDF




    [Đọc Tiếp...]


    Để Khởi Nghiệp Thành Công



    Mọi người đều có thể bắt đầu một công việc kinh doanh từ niềm say mê và một ý tưởng tốt đẹp nào đó, nhưng số người thành công ngay từ giai đoạn khởi đầu: biến niềm say mê và ý tưởng đó thành hiện thực rất ít.

    Thậm chí có những người thành công trong giai đoạn khởi đầu rồi, nhưng lại thất bại trong việc phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo. Thực tế công việc thường khác xa so với lý thuyết mà bạn đã được học. Và sai lầm thường bắt nguồn từ việc bạn đã không xác định đúng những bước đi cần thiết cho từng giai đoạn.

    Sau đây là 11 lời khuyên giúp bạn giữ cho công việc kinh doanh mới đi theo đúng quỹ đạo và không ngừng được mở rộng về quy mô và gia tăng về lợi nhuận.

    1. Hãy thuê những chuyên gia giỏi cho từng lĩnh vực của công việc
    2. Đánh giá cao sự gấp rút trong mọi công việc cần làm
    3. Luôn tìm ra những khách hàng mới
    4. Đưa ra những quyết định nhanh chóng
    5. Thực hiện nhiều hơn những gì bạn hứa
    6. Định giá sản phẩm chính xác để có thể mang lại lợi nhuận cho công ty
    7. Đừng bao giờ tiêu một đô la vô ích
    8. Có một tầm nhìn rộng lớn
    9. Sự tiếp thị là toán học
    10. Học cách bán hàng
    11. Đơn giản hoá những gì bạn nghĩ

    DOWNLOAD

    Ebook1 File Size: 53 KB Định dạng: DOC 
    File Size: 148.41 KB Định dạng PDF 
    [Đọc Tiếp...]


    Hướng dẫn cách viết mẫu đơn xin việc bằng tiếng Việt



    Một đơn xin việc tốt, gây ấn tượng, lập tức làm cho người đọc bị cuốn hút, tò mò và muốn tiếp xúc với người viết nó. Nhà tuyển dụng không có thời gian đọc một lá đơn dài lê thê. 

    Họ sẽ thiếu thiện cảm nếu lá đơn trình bày xấu, viết sai chính tả và văn phạm. Lá đơn dù ngắn, song bạn cũng phải chứng minh là mình có hiểu biết về tổ chức, doanh nghiệp mà mình xin việc. 

    Cuối cùng, bạn phải ghi đúng tên người nhận. Ví dụ: Ông (bà X), Giám đốc nhân sự hoặc Trưởng phòng nhân sự. Tuyệt đối tránh cách viết: Kính gửi Xí nghiệp A, B... Viết như thế, nhiều khả năng đơn của bạn sẽ nằm lại ngăn kéo của bộ phận văn thư, hành chính.

    Hình thức và nội dung một lá đơn xin việc thế nào?

    Chỉ bao hàm trong một tờ giấy khổ A4. Nếu chữ viết của bạn đẹp, nên viết tay. Đó cũng là cách khoe ưu điểm của mình. Còn nhìn chung nên dùng máy tính, với cỡ chữ 14. 

    Về nội dung, đơn xin việc giống như một bài văn, gồm 3 phần: mở, thân và kết. 

    Mở: Trình bày tại sao bạn lại biết có thông tin tuyển dụng của quý cơ quan. Chứng minh là mình hiểu về cơ quan ấy và trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng của mình phù hợp với yêu cầu tuyển dụng. 

    Thân: Nói rõ về học vấn, tay nghề và kinh nghiệm của mình, cũng như những lợi ích mà mình có thể đóng góp cho doanh nghiệp.

    Kết: Xin được gặp người có trách nhiệm tuyển dụng để được trao đổi thêm hoặc dự phỏng vấn.
    Bạn nên nhớ viết ngắn gọn, đủ ý, trình bày đẹp, sạch sẽ. Ngôn ngữ chuẩn xác, sinh động. Địa chỉ người nhận rõ ràng. 



    [Đọc Tiếp...]


    Các màn phù phép trong báo cáo tài chính



    Ngoài việc sử dụng các ước tính kế toán như trên, các công ty còn có thể phù phép lợi nhuận của mình thông qua việc dàn xếp một số giao dịch nhằm tăng lợi nhuận trong năm hiện tại, mặc dù các giao dịch đó có thể không có lợi cho công ty về lâu dài. Dưới đây là một số ví dụ điển hình.


    Thổi doanh thu thông qua chính sách giá và chính sách tín dụng


    Biện pháp thông thường mà các doanh nghiệp sử dụng để tăng lợi nhuận khi nhận thấy nguy cơ không đạt kế hoạch lợi nhuận dự tính là giảm giá bán hoặc nới lỏng các điều kiện tín dụng nhằm tăng sản lượng hàng bán ra trong những tháng cuối năm tài chính. Biện pháp thứ hai cũng thường được sử dụng đối với những công ty cung cấp các mặt hàng sử dụng lâu dài là công bố kế hoạch tăng giá bán đầu năm sau. Ví dụ, để tăng lợi nhuận trong quý 4 năm 2007, một công ty sản xuất ô tô có thể công bố kế hoạch tăng giá bán từ quý 1 năm 2008, lập tức doanh thu quý 4 năm 2007 sẽ tăng vọt. Mặc dù hai biện pháp này cho phép công ty thổi lợi nhuận năm hiện tại, lợi nhuận các năm sau sẽ bị giảm vì thực chất công ty đã chuyển lợi nhuận của năm sau sang năm hiện tại. Biện pháp tăng giá bán năm sau thậm chí còn có tác động tiêu cực hơn vì việc tăng giá có thể sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.


    DOWNLOAD 
    [Đọc Tiếp...]


    Đề án “Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam



    Ngày nay, hội nhập đã trở thành một xu thế tất yếu, một nước không thể phát triển nếu không tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Đứng trước tình hình đó, nền kinh tế Việt Nam đang có cơ hội đầu tư, phát triển. Nhưng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngoài những cơ hội còn rất nhiều những thách thức, do quy mô vừa và nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp, có nguy cơ bị phá sản trước các doanh nghiệp lớn và trước các đối thủ nặng ký từ nước ngoài.

    Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hàng năm góp phần lớn vào GDP của cả nước. Với vai trò rất lớn, nhưng lại đứng trước nhiều khó khăn, em không khỏi băn khoăn về khả năng tồn tại và phát triển của nó.

    - Chương I: Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
    vừa và nhỏ.
    - Chương II: Thực trạng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
    vừa và nhỏ ở việt nam hiện nay
    - Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các
    doanh nghiệp

    File Size: 604.09 KB
    DOWNLOAD Đề án

    [Đọc Tiếp...]


    Đề án "Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn"



    Đất nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất lương thực chủ yếu là cây lúa nước mà một số hoa màu khác nhưng phân tán. bên cạnh đó, nề kinh tế của nước ta còn gặp nhiều khó khăn, chưa có được nền tảng để tạo đà phất triển. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã mở ra cho nền kinh tế nông nghiệp một hướng đi mới với một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước và đặc biệt là nền kinh tế nông nghiệp đã được chú trọng hơn.

    Từ sau nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và nhiều chính sách mới được ban hành đã giải quyết được những ràng buộc phong kiến phi kinh tế trong nông nghiệp và chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng với nhân dân khoán sản phẩm cây lúa đến nhóm người và người lao động. Đây được coi là chìa khoá vàng để mở ra thời kỳ mới của nông ngiệp. Bởi vì Đảng ta đã xác định để phát triển được nền kinh tế thì trước tiên là phải phát triển được nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với xu hướng giảm tỷ trọng cây lượng thực, tăng dần tỷ trọng cây công nghiệp và thuỷ sản và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong nông thôn và tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

    Phát triển nông ngiệp một cách toàn diện nhằm từ đó tích luỹ cho công nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế.

    Việc thực hiện những chiến lược đó phụ thuộc phần lớn vào hiệu quả đổ mới cơ chế quản lý, các chính sach hồ tự phát triển và chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thực hiện như thế nào, tập trung vào những gì, thực thi những ngành nào mũi nhọn và then chốt, xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp... là hàng loạt những vấn đề cần phải được tính đến.

    File Size: 377.91 KB
    DOWNLOAD Đề án

    [Đọc Tiếp...]


    Đề Án: Kinh Tế Lao Động



    Nước ta đang bước đầu thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển theo hướng mở cửa, hội nhập quốc tế. Để thực hiện tốt được quá trình trên thì yếu tố có vai trò quan trọng nhất là yếu tố con người. Nguồn nhân lực có trình độ cao, chất lượng tốt thì sẽ làm cho quá trình đổi mới đất nước diễn ra nhanh chóng hơn và đạt được kết quả cao hơn.

    Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay thì chất lượng nguồn nhân lực nước ta còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển đất nước. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là công tác giáo dục và đào tạo nước ta còn yếu kém, tồng tại nhiều hạn chế, bất cập. Do đó để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ tốt cho công cuộc đổi mới đất nước thì trước hết phải nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, tạo điều kiện cho phát triển toàn diện nguồn nhân lực.

    File Size: 450.48 KB
    DOWNLOAD Đề án.

    [Đọc Tiếp...]


    Đề án: Kinh Tế Chính Trị



    Trước năm 1986 nền kinh tế nước ta chỉ gồm hai thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác xã. Từ sau khi mở cửa đến nay Việt Nam đã mở rộng với sáu thành phần kinh tế. Tuy giảm về mặt số lượng nhưng các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) luôn chứng tỏ được vai trò chủ đạo của mình, là động lực của sự phát triển nền kinh tế.


    Sự phát triển của DNNN cú vai trũ rất quan trọng, nó định hướng nền kinh tế theo hướng xã hội chủ nghĩa. Và để làm được điều đó các DNNN phải thể hiện được ưu thế vượt trội của mình so với các loại hình khác. Ưu thế vượt trội thể hiện ở việc làm ăn có hiệu quả.


    Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đó là vấn đề mang tính quyết định sự phát triển của DNNN và ảnh hưởng sự phát triển của đất nước ta. Nhìn vào sự phát triển của DNNN ta có thể nhận biết được nền kinh tế đang hoạt động có năng động không. Đú là lý do vì sao em quyết định chọn đề tài:"Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong doanh nghiệp của nhà nước". Qua đề tài này em muốn tìm hiểu rõ hơn về DNNN trong việc sử dụng vốn, về những thành quả đó đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó làm sáng tỏ hiểu biết của mình về một vấn đề đang rất được quan tâm hiện nay.

     

    File Size: 333.8 KB
    DOWNLOAD Đề án

    [Đọc Tiếp...]


    Những bí quyết thu phục lòng người



    Hãy hình thành thói quen luôn tìm cách nắm được manh mối từ cả hai phía trong khi nói chuyện. Hãy thể hiện bản thân mình - điều này là dĩ nhiên bởi nếu muốn gây được ấn tượng mạnh với mọi người thì bạn phải chứng tỏ cho họ thấy bạn có nhiều đặc điểm thú vị, nhưng phải luôn luôn chú ý xem người nghe phản ứng như thế nào đối với những gì bạn đang nói. Sau đó dựa vào những gì quan sát được, bạn sẽ lập kế hoạch hành động tiếp theo. Bình thường, mọi người sẽ không nói thẳng ra họ nghĩ gì về những điều bạn nói bởi đó là phép lịch sự tối thiểu mà ai cũng có thể biết được; chính vì vậy bạn cần phải hết sức tinh ý để tự mình hiểu ra những điều ẩn chứa trong suy nghĩ của người đối diện. Bạn dựa vào những biểu hiện, hành động và ánh mắt để phân tích, đưa ra kết luận cuối cùng cho mình. Hiểu được chính xác suy nghĩ hay không là tuỳ thuộc vào sự nhạy cảm và tinh ý của bạn.


    Nếu một chú ngựa có thể làm được điều đó thì chắc chắn con người chúng ta cũng có thể làm. Dù sao đi chăng nữa, chúng ta cũng là những động vật cao cấp, những người chứa đầy đủ tất cả những giác quan hoàn thiện. Mọi người sẽ nói rằng bạn quá tỉ mỉ nhưng bạn sẽ không bao giờ để lỡ bất cứ điều gì dù là nhỏ nhất. Bạn đã có được tri giác của chú ngựa thông minh (Đây không so sánh giữa trí tuệ của bạn với trí tuệ của ngựa Hans). Nói như vậy không có nghĩa là đề cao chủ nghĩa là đề cao chú ngựa kia mà đây chỉ là một ví dụ minh hoạ giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp đang được đề cập ở đây.

    DOWNLOAD EBOOK TẠI ĐÂY

    [Đọc Tiếp...]


    Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng



    KHÓA ĐÀO TẠO: Nghiệp vụ Tín dụng
    Giảng viên: Ths. Trần Đại Bằngnvnh

    Nội dung:
    I. Các bước thực hiện trong hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng
    II. Quy trình nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân
    III. Quy trình nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp MSE

    Mục tiêu sau đào tạo:
    • Hệ thống kiến thức về cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp cho CBTD
    • CBTD hiểu rõ quy trình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
    • CBTD nhận thức rõ nhiệm vụ, vai trò của mình trong quá trình làm việc

    DOWNLOAD

    [Đọc Tiếp...]


    Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấu các loại tài khoản



    Hệ thống tài khoản kế toán
    Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống quá trình thu và sử dụng các quĩ BHXH, BHYT tình hình về tài sản và sử dụng tài sản, tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị BHXH.
    Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống tài khoản kế toán. Bộ Tài chính quy định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tất cả các đơn vị BHXH trong hệ thống Bảo hiểm. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị BHXH do Bộ Tài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản.

    Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấu tài khoản loại 1
    Loại TK 1 – Tiền và vật tư
    Loại Tài khoản 1 dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động các loại tiền và vật tư của đơn vị bảo hiểm xã hội.
    Các loại tiền ở đơn vị bảo hiểm xã hội bao gồm: Tiền mặt (Kể cả tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ) hiện có ở đơn vị; Tiền đang chuyển; Tiền gửi ở Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
    Vật tư của đơn vị bảo hiểm xã hội bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế sử dụng cho hoạt động của đơn vị và các loại sản phẩm, hàng hóa ở đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấu tài khoản loại 2
    Loại TK 2 – Tài sản cố định
    Loại tài khoản 2 phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động các loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị đã hao mòn, đồng thời phản ánh tình hình thực hiện công tác đầu tư XDCB đang diễn ra ở đơn vị bảo hiểm xã hội.

    Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấu tài khoản loại 3
    Loại TK 3 – Thanh toán
    Loại tài khoản này phản ánh các nghiệp vụ thanh toán về thu, chi BHXH giữa các đơn vị trong ngành bảo hiểm; các nghiệp vụ thanh toán giữa các đơn vị bảo hiểm với các đại diện xã, phường và các đơn vị sử dụng lao động về các khoản chi trả cho các đối tượng hưởng BHXH; các nghiệp vụ thanh toán giữa đơn vị BHXH với các cơ sở khám chữa bệnh về các khoản chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân tham gia bảo hiểm y tế; các nghiệp vụ thanh toán giữa đơn vị bảo hiểm xã hội với các đơn vị, tổ chức, cá nhân bên ngoài về quan hệ mua, bán, cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ và các quan hệ thanh toán giữa đơn vị với Nhà nước về số thuế phải nộp, giữa đơn vị với cấp trên hoặc cấp dưới về các khoản phải nộp, phải cấp; giữa đơn vị với cán bộ, công chức, viên chức về tiền lương, tiền công và các khoản khác.

    Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấu tài khoản loại 4
    Loại TK 4 – Nguồn kinh phí
    Loại tài khoản 4 dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động và quyết toán các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn vốn, nguồn kinh phí, các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch thu, chi chưa xử lý và các quỹ của đơn vị.

    Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấu tài khoản loại 5
    Loại TK 5 – Các nguồn thu
    Loại tài khoản 5 dùng để phản ánh tất cả các khoản thu theo chế độ tài chính quy định phát sinh ở đơn vị BHXH, các tổ chức xã hội, các khoản thu về hoạt động sự nghiệp, thu về hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu khác phát sinh ở các đơn vị BHXH.
     
    Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấu tài khoản loại 6
    Loại TK 6 – Các khoản chi
    Loại tài khoản 6 dùng để phản ánh các khoản chi của các hoạt động trong đơn vị, như chi BHXH; chi cho hoạt động chuyên môn và quản lý bộ máy của đơn vị; chi phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài; chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; chi phí thanh lý, nhượng bán vật tư, tài sản cố định...
    [Đọc Tiếp...]


     
    Finance Blogs
    Finance online
    Trở Lại Đầu Trang Copyright © 2010 | Giáo Trình Kinh Tế Được chia sẻ bởi 3