1

Nghệ thuật nói



Nghệ thuậtn nói Phải công nhận lời nói là một khí giới vạn năng. Tạo hóa đã ban tặng nó riêng cho loài người để giao tiếp với nhau dễ dàng và thúc đẩy hành động.
Nhờ lời nói, người trong gia đình, cũng như ngoài xã hội, trao đổi quan điểm ý nghĩ của nhau, giãi bày tâm sự với nhau, nhờ đó có sự thông cảm và hòa hợp tâm lý với nhau.

Nghệ thuật nói rất quan trọng:
Lời nói không phải luôn đem lại lợi ích, và hạnh phúc.
Có thứ lời nói mua hờn chuốc oán, tán gia bại sản.
Để lời nói thành một lợi khí thuyết phục thần diệu, bạn phải biết
những bí quyết riêng khi sử dụng nó.

NHỮNG BÍ QUYẾT CỦA DALE CARNEGIE:
1. Nói những gì có liên quan đến sở thích của người nghe
2. Phải tôn trọng ý kiến người khác.
3. Đừng tranh cãi lấy được.
4. Có lầm thì vui vẻ nhận lỗi liền.
5. Nói ngọt như đường.
6. Nếu như câu nói khiến người ta trả lời "có... ừ“ thì phải xem lại
7. Để người khác nói cho đã.

Lời nói nhiều khi đem lại lợi ích cho một người, cho một dân tộc, mà cũng
nhiều khi làm cho người ta thù oán nhau thiên thu. Bạn là người muốn
mua lòng người bằng lời nói, xin bạn chịu khó nói ít, để suy nghĩ kỹ điều
mình nói, và học ở người được nhữngđiều hay.

Lời nói là sở hữu của bạn, đừng làm cho nó mất gía trị và hãy để cho nó thực hiện đúng nhiệm vụ chính đáng của mình.

Định dạng PDF
Download

[Đọc Tiếp...]


3 Bí quyết quản trị giỏi



Bí quyết quản trị giỏi Bầu không khí sinh hoạt trong công ty sẽ quyết định sự thành đạt của bạn. Chúng ta không phủ nhận vai trò của các lĩnh vực khác như quản trị tài chính, quản trị sản xuất, quản trị hành chính, kế toán… nhưng rõ ràng quản trị nhân sự đóng vai trò rất quan trọng trong mọi doanh nghiệp. Bất cứ cấp quản trị nào cũng phải biết quản trị nhân viên của mình

Quản trị nhân sự là một lĩnh vực phức tạp và khó khăn. Nó bao gồm nhiều vấn đề như tâm sinh lý, xã hội, đạo đức… Nó là sự trộn lẫn giữa khoa học và nghệ thuật - nghệ thuật quản trị con người.
Công việc quản trị không hề dễ dàng khiến cho vai trò của nhà quản trị trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Một nhà quản trị giỏi cần biết phân tích và nắm vững các yếu tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến công tác quản trị nhân sự.


Muốn lãnh đạo nhân viên thành công, muốn nhân viên an tâm nhiệt tình công tác, nhà quản trị phải có những bí quyết riêng. Nghệ thuật quản lý nhân sự dựa trên ba bí quyết đơn giản nhưng rất hiệu quả nhằm tăng năng suất làm việc của nhân viên, tăng lợi nhuận và sự thỏa mãn của khách hàng. Nhân viên làm việc năng suất hơn nếu như họ biết bạn muốn họ làm cái gì, họ được khen ngợi khi làm đúng và bị khiển trách rõ ràng nếu làm việc không tốt, nhưng nhân cách của
họ cũng phải được tôn trọng. Những nhà quản trị nhân sự áp dụng những bí quyết này ít bị căng thẳng và dễ đạt được thành công.

Định dạng PDF
File Size: 57.11 KB
Download

[Đọc Tiếp...]


101 quy tắc khi bạn làm lãnh đạo



101 Quy tắc khi bạn làm lãnh đạoLãnh đạo nghĩa là thường xuyên liên hệ với mọi người trong tổ chức. Làm thế nào để lãnh đạo tổ chức hiệu quả? Có kiến thức, tất nhiên rồi. Ngoài ra, còn có 101 quy tắc nền tảng mà bạn cần nhớ.

Ngôn ngữ cơ thể
Dù muốn hay không, ngôn ngữ cơ thể bạn cũng "nói" rất nhiều, ngay cả khi bạn im lặng. Đây là cách diễn tả thái độ phù hợp với một nhà lãnh đạo.
1. Đứng thẳng: Ngực ưỡn, vai co ra phía sau, giữ cho bạn đúng với chiều cao thực tế của bạn sẽ khiến bạn có đủ luồng không khí tự tin.
2. Bỏ tay ra khỏi túi: Cho tay vào túi thường được xem là dấu hiệu của việc bạn giấu cái gì đótrong túi.
3. Đứng thẳng, cánh tay vắt chéo sau lưng: Điều này sẽ giúp bạn điều chỉnh tư thế của bạn, và nó để tay bạn ở một vị trí mở và tạo ra vẻ không đáng sợ.
4. Liên hệ bằng mắt: Luôn nhìn thẳng vào mắt của người mà bạn đang nói chuyện. Điều này chứng tỏ bạn thích thú với việc nói chuyện với họ và cũng giúp bạn tự tin.
5. Ngồi thẳng: Thậm chí nếu bạn điều hành một cuộc họp và cảm thấy rất mệt và uể oải, thì việc bạn ngồi thẳng ở ghế sẽ rất quan trọng. Ủ rũ và "bò" ra bàn sẽ làm cho bạn chẳng có sinh lực và những người khác cũng bị lây sự uể oải đó.
6. Đối mặt với người mà bạn đang nói chuyện: Điều này thể hiện rằng bạn thích thú và chăm chú vào cuộc trò chuyện.
7. Bắt tay chắc: Với nhiều người, bắt tay là sự phản ánh đối phương là người như thế nào. Bạn không muốn bị xem là thiếu chắc chắn thì hãy thể hiện cái bắt tay chuyên nghiệp và tự tin.
8. Luôn luôn mỉm cười: Nụ cười có thể lây lan và sẽ làm cho những người khác cảm thấy thoải mái khi có bạn ở bên.
9. Nhìn sáng sủa nhất: Bạn không nhất thiết phải trở nên hoàn hảo mỗi ngày, nhưng bạn nên ăn mặc phù hợp và gọn gàng. Quần áo sẽ có ảnh hưởng lớn đến việc mọi người xem bạn như thế nào.
10. Bước một cách tự tin: Luôn ngẩng cao đầu và sải bước dài.

Định dạng PDF
File Size: 102.08 KB
Download
[Đọc Tiếp...]


Lập kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp



Lập kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp Tài liệu này thích hợp cho những ai
Tập tài liệu này được thiết kế chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam được tổ chức dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Trong giai đoạn hiện tại của quá trình chuyển đổi nền kinh tế, phần lớn các công ty dưới dạng này thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Nó cũng có ích cho các doanh nghiệp sản xuất tư nhân có tầm cỡ, những doanh nghiệp đang dự kiến phát triển công việc kinh doanh của mình.

" Kế hoạch kinh doanh" nghĩa là gì?
Tại các doanh nghiệp nhỏ hơn, người chủ doanh nghiệp thường coi những cơ hội kinh doanh trong tương lai luôn rộng mở, và họ giữ những kế hoạch của mình “trong đầu”. Còn ở những doanh nghiệp có tầm cỡ lớn hơn, người ta có thể lên những kế hoạch tài chính chi tiết và thực hiện hàng loạt công việc nghiên cứu thị trường.
Việc lập kế hoạch kinh doanh có thể đáp ứng được cả hai yêu cầu trên. Kết quả sẽ có là một tài liệu tương đối súc tích mô tả doanh nghiệp và những dự định của chủ doanh nghiệp cho tương lai của nó. Bản kế hoạch kinh doanh này cũng có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, và như vậy hình thức trình bày của bản kế hoạch phụ thuộc vào mục đích cụ thể của nó.

Thuật ngữ - đôi lời giải thích
Người ta thường bắt gặp những từ có liên quan tới kế hoạch kinh doanh được sử dụng lẫn với những từ trên thực tế có nhiều nghĩa khác nhau. Khi doanh nghiệp trình cho Uỷ ban nhân dân một dự án để thông qua, việc đánh giá dự án này được dựa trên một phương pháp được giới thiệu vào đầu những năm 90 – với tên gọi là “nghiên
cứu khả thi”; tài liệu này sau đó được gửi tới ngân hàng dưới dạng một kế hoạch kinh doanh. Thuật ngữ “dự án” được thường xuyên sử dụng trong cả hai trường hợp…
Một Nghiên cứu khả thi nhằm xác định một ý tưởng có thể thực hiện được không và tính thương mại của nó. Một nghiên cứu khả thi được thực hiện nhằm xác định liệu một doanh nghiệp có thể được thành lập và hoạt động ở một vùng cụ thể nào đó, những nguồn lực sẽ phải dùng tới; và tính thương mại của nó thường được thể hiện dưới dạng các tỷ lệ tài chính hoặc kinh tế.
Kế hoạch kinh doanh định ra những mục tiêu, chiến lược và chiến thuật để có thể khai thác một ý tưởng. Bởi vậy nó bao gồm những phần quan trọng liên quan tới …………….

Một dự án là bất kỳ một hoạt động nào cần tới một kế hoạch. Một dự án có thể là bất kỳ việc gì từ xây dựng một ngôi nhà, lập một nghiên cứu khả thi hay một kế hoạch kinh doanh cho tới việc làm bài tập do thày giáo giao. “Dự án” là một thuật ngữ chung được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngữ cảnh.

DANH MỤC KIỂM TRA NHỮNG NỘI DUNG CỦA BẢN KẾ HOẠCH KINH
DOANH DOANH NGHIỆP
Danh mục kiểm tra những nội dung của bản kế hoạch kinh doanh doanh nghiệp

Tại sao cần lập một kế hoạch kinh doanh

Đã phải là thời điểm lập kế hoạch chưa?

Cần bao nhiêu kế hoạch?

Độ dài của bản kế hoạch?

Tổ chức quá trình lập kế hoạch?

…………….vân vân.. tất cả những thắc mắc trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp đều được cập nhật trong cuốn ebook “Lập kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

Định dạng PDF
File Size: 247.17 KB
Download

[Đọc Tiếp...]


Để buổi thuyết trình thành công



chuẩn bị cho 15 phút thuyết trình: dễ hay khó?Một ngày, bạn bất ngờ nhận được yêu cầu của lãnh đạo là thuyết trình trước đông đảo khách hàng và nhà đầu tư để giới thiệu về công ty và quảng bá các sản phẩm/dịch vụ của mình. Bạn không tin vào tai mình nữa.

Thuyết trình - trong khi bạn chưa hề được trang bị một kỹ năng nào cho công việc này? Bạn sẽ tưởng tượng được quang cảnh bao nhiêu ánh mắt đổ dồn vào bạn - người đang đứng trên bục thuyết trình, mặt đỏ ran lên vì mất bình tĩnh, miệng lắp bắp không nói nên lời và hai tay cứ loay hoay với mấy tờ giấy... Vậy bạn sẽ làm thế nào để không phải rơi vào tình trạng đó?


Cuốn ebook “chuẩn bị cho 15 phút thuyết trình: dễ hay khó?” dưới đây có thể giúp bạn thực hiện một buổi thuyết trình thành công.

File Size: 141.47 KB
Định dạng PDF
Download

[Đọc Tiếp...]


Câu hỏi kinh điển trong phỏng vấn và cách ứng xử



10 câu hỏi kinh điển trong phỏng vấnCó ít nhất 4 trong số 10 câu hỏi sau luôn được hỏi trong buổi phỏng vấn. Bạn có thể quá quen thuộc với chúng, nhưng hãy cẩn thận! Nếu không có cách trả lời phù hợp, bạn vẫn có thể bị loại ngay từ vòng đầu!

Câu hỏi 1: Hãy kể cho tôi nghe đôi điều về bạn

Có đến 98% các cuộc phỏng vấn tuyển dụng bắt đầu bằng câu hỏi này. Đừng bao giờ kể “tràng giang đại hải” về tiểu sử bản thân ở đây! Cái NTD muốn nghe chỉ là một đoạn mô tả ngắn gọn chừng 2-3 phút về bạn và “vốn” bạn đã chuẩn bị để có thể ứng tuyển vào vị trí này (bằng cấp, kinh nghiệm làm việc, thành tích đã đạt được…). Hãy chuẩn bị một vài điểm nhấn để quảng bá bản thân, nhưng phải phù hợp với vị trí bạn ứng tuyển để tránh gây phản tác dụng. Chẳng hạn, bạn không nên “khoe”: “Tôi vừa hoàn thành một khóa học thiết kế đồ họa với kết quả xuất sắc” khi ứng tuyển vào vị trí nhân viên kinh doanh hóa chất!

File Size: 255.4 KB
Định dạng PDF
Download

[Đọc Tiếp...]


E-Business Innovation and Process Management



Section I: E-Business Models
Chapter I
Different Types of Business-to-Business Integration: Extended Enterprise
Integration vs. Market B2B Integration
Frank Goethals, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium
Jacques Vandenbulcke, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium
Wilfried Lemahieu, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium
Monique Snoeck, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium



Chapter II
E-Business Models in B2B: A Process-Based Categorization and Analysis of
Business-to-Business Models

Mahesh Raisinghani, Texas Woman’s University, USA
Turan Melemez, Purdue University, USA
Lijie Zou, Purdue University, USA
Chris Paslowski, Purdue University, USA
Irma Kikvidze, Purdue University, USA
Susanne Taha, Purdue University, USA
Klaus Simons, Purdue University, USA



Section II: E-Business Strategies and Consumer Behavior Model
Chapter III
Drivers of Adoption and Implementation of Internet-Based Marketing
Channels
Jørn Flohr Nielsen, University of Aarhus, Denmark
Viggo Høst, University of Aarhus, Denmark
Niels Peter Mols, University of Aarhus, Denmark



Chapter IV
Content is King? Interdependencies in Value Networks for Mobile Services
Uta Wehn de Montalvo, Netherlands Organisation for Applied Scientific
Research, The Netherlands
Els van de Kar, Delft University of Technology, The Netherlands
Carleen Maitland, Pennsylvania State University, USA



Chapter V
Buyer-Supplier Relationships in Business-to-Business E-Procurement:
Effects of Supply Conditions
Ravinder Nath, Creighton University, USA
Rebecca Angeles, University of New Brunswick Fredericton, Canada



Chapter VI
Consumer Factors Affecting Adoption of Internet Banking Services:
An Empirical Investigation in Taiwan
Wen-Jang Jih, Middle Tennessee State University, USA
Shu-Yeng Wong, Da-Yeh University, Taiwan
Tsung-Bin Chang, Da-Yeh University, Taiwan


Section III: E-Business Process Modeling and Practices
Chapter VII

A Simonian Approach to E-Business Research: A Study in Netchising
Ye-Sho Chen, Louisiana State University, USA
Guoqing Chen, Tsinghua University, China
Soushan Wu, Chang-Gung University, Taiwan



Chapter VIII
Business Process Modeling with the User Requirements Notation
Michael Weiss, Carleton University, Canada
Daniel Amyot, University of Ottawa, Canada



Chapter IX
How E-Services Satisfy Customer Needs: A Software-Aided Reasoning
Ziv Baida, Free University Amsterdam, The Netherlands
Jaap Gordijn, Free University Amsterdam, The Netherlands
Hans Akkermans, Free University Amsterdam, The Netherlands
Hanne Sæle, SINTEF Energy Research, Norway
Andrei Morch, SINTEF Energy Research, Norway



Chapter X
Personalization of Web Services: Concepts, Challenges, and Solutions
Zakaria Maamar, Zayed University, UAE
Soraya Kouadri Mostéfaoui, Oxford Brookes University, UK
Qusay H. Mahmoud, Guelph University, Canada
Ghita Kouadri Mostéfaoui, Oxford Brookes University, UK
Djamal Benslimane, Claude Bernard Lyon 1 University, France



Section IV: Electronic Communication Adoption and Service Provider Strategy
Chapter XI
Managing Corporate E-Mail Systems: A Contemporary Study
Aidan Duane, Waterford Institute of Technology, Ireland
Patrick Finnegan, University College Cork, Ireland



Chapter XII
Predicting Electronic Communication System Adoption: The Influence of
Adopter Perceptions of Continuous or Discontinuous Innovation
Gary Hunter, Illinois State University, USA
Steven Taylor, Illinois State University, USA



Chapter XIII
Computer Self-Efficacy and the Acceptance of Instant Messenger
Technology
Thomas Stafford, University of Memphis, USA

Chapter XIV
User Perceptions of the Usefulness of E-Mail and Instant Messaging
Philip Houle, Drake University, USA
Troy Strader, Drake University, USA
Sridhar Ramaswami, Iowa State University, USA



Section V: Privacy Policies and Implementation Issues
Chapter XV
Is P3P an Answer to Protecting Information Privacy?
Noushin Ashrafi, University of Massachusetts Boston, USA
Jean-Pierre Kuilboer, University of Massachusetts Boston, USA




Chapter XVI
Semi-Automatic Derivation and Application of Personal Privacy Policies
George Yee, National Research Council, Canada
Larry Korba, National Research Council, Canada



File Size: 6.94 MB
Định dạng PDF
Download

[Đọc Tiếp...]


Tâm lý và tâm lý học quản trị



I. Tâm lý là gì?
Tâm lý và tâm lý học quản trị1. Khái niệm tâm lý:
Tâm lý là sự phản ánh sự vật hiện tượng của thế giới khách quan, não làm chức năng phản ánh đó. Sự phản ánh này có tính chất chủ thể và mang bản chất xã hội - lịch sử.

2. Đặc điểm của tâm lý người:
Khi nói đến tâm lý người cần nắm một số đặc điểm cơ bản sau:
- Tâm lý là hiện tượng tinh thần là đời sống nội tâm của con người.
Mặc dù nói là tâm lý diễn ra ở não, nhưng những nhà nghiên cứu đã nghiên cứu kỹ não của các nhà bác học và một số nhân vật nổi tiếng để xem có gì khác biệt không thì đến nay vẫn chưa phát hiện thấy điều gì khác biệt so với não của người thường. Thực tế chúng ta không thể cân đong, đo, đếm trực tiếp tâm lý mà chỉ có thể đoán định thông qua những gì cá nhân biểu hiện ra bên ngoài.
- Tâm lý là một hiện tượng tinh thần gần gũi, thân thuộc với con
người. Tâm lý không phải là những gì cao siêu xa lạ, mà chính là những gì con người suy nghĩ, hành động, cảm nhận... hàng ngày.
- Tâm lý người phong phú, đa dạng và đầy tính tiềm tàng. Tâm lý
phong phú đa dạng do tâm lý mỗi người một khác, và hơn nữa tâm lý không phải là bất biến mà luôn biến đổi theo thời gian. Mặc dù gần gũi thân thuộc nhưng con người còn rất nhiều điều chưa hiểu về chính tâm lý của mình, ví dụ như hiện tượng của các thần đồng, liệu con người có giác quan thứ sáu hay không,...Điều này giống như tâm lý là một cánh đồng rộng mênh mông mà những gì khoa học tâm lý nghiên cứu được thì còn giới hạn.

File Size: 621.45 KB
Định dạng PDF
Download
[Đọc Tiếp...]


Các phương pháp thuyết phục trong kinh doanh



Trong đàm phán thương vụ, khi tiến hành thuyết phục đối phương, để đối phương thay đổi cách nghĩ ban đầu và tiếp nhận ý kiến của bạn thì nhất thiết bạn cần có kĩ xảo thuyết phục cho riêng mình.Các phương pháp thuyết phục trong kinh doanh
Phương pháp thuyết phục chủ yếu bao gồm:

A, Biện pháp thuyết phục hai bên cùng có lợi
Trong đàm phán cần nhấn mạnh tính khả năng và tính hiện thực của quan hệ hợp tác đôi bên cùng có lợi, nhằm kích thích đối phương nhận thức được quyền lợi của mình mà tiếp thu ý kiến và quan điểm của bạn. Dưới hình thức kinh doanh đôi bên cùng có lợi, hai bên đối tác ý kiến trái ngược nhau, hay nảy sinh nghi ngờ, nghi hoặc ảnh hưởng đến thoả thuận đàm phán chung đó là những việc thường thấy, để đàm phán đạt được sự thành công thì cần biết thuyết phục đối phương. Đặc biệt trong khi đàm phán một bên đối tác nghi ngờ về quyền lợi của mình không nhận được chế độ đãi ngộ xác đáng hay phải chịu tổn thất thì cũng không nên đả kích lập trường của đối phương. Vì bảo vệ lợi ích cho doanh nghiệp mình chính là quyền lợi chính đáng.

File Size: 144.3 KB
Định dạng PDF
Download

[Đọc Tiếp...]


Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp



Bài tập kế toán doanh nghiệpTài liệu có 166 trang gồm tổng cộng trên 50 bài tập kế toán được biên soạn ra từ rất nhiều nguồn tài liệu khác nhau.  

Bao gồm các bài tập kế toán thương mại, dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp, bài tập cơ bản và nâng cao, các bài tập về phần mềm kế toán và rất nhiều bài tập về các lĩnh vực khác.

Bài số 1 : Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu sau (ĐV: 1000đ):
I. Số dư đầu tháng của TK 111 “Tiền mặt”: 36.460
Trong đó: TK 1111 “Tiền Việt Nam” : 13.210;
TK 1112 “Ngoại tệ”: 23.250 (của 1.500 USD, tỷ giá
1 USD = 15.500VND)
II .Các chứng từ phát sinh trong tháng

Bài tập kế toán doanh nghiệp

Định dạng PDF
File Size: 1.44 MB

Download

[Đọc Tiếp...]


Bí mật tạo ra sự khác biệt trong bán hàng



25 bí mật bán hàngLàm thể nào để sản phẩm của tôi nổi bật hơn so với các đối thủ cạnh tranh? Tôi phải giải quyết các khiếu nại của khách hàng ra sao? Tôi nên cư xử thế nào để có được các đơn đặt hàng?…Để trả lời các câu hỏi trên, một số chuyên gia hàng đầu, tác giả của những cuốn sách về bán hàng sẽ chia sẻ các kinh nghiệm của họ.
 
Brian Tracy - chủ tịch hãng Brian Tracy International, California, tác giả một số cuốn sách nổi tiếng, trong đó có cuốn Advanced Selling Strategies (Chiến lược bán hàng hiệu quả) và Great Little Book on Successful Selling (Cuốn sách nhỏ hữu ích cho hoạt động bán hàng thành công):
Bí quyết bán hàng cho những công ty lần đầu gia nhập thị trường.


 
1. Bán lợi ích, chứ không bán đặc điểm
Sai lầm lớn nhất mà các công ty thường mắc phải là hướng sự tập trung vào đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ. Thay vì làm như vậy, bạn hãy chú ý đến lợi ích của sản phẩm/dịch vụ và nhấn mạnh những tác dụng, hiệu quả của chúng. Hãy luôn tập trung vào những ích lợi mà sản phẩm tạo ra cho các khách hàng của bạn.

2. Bán cho những người có vẻ như sẽ mua sản phẩm của bạn. Khách hàng tiềm năng là những người rất quan tâm đến sản phẩm/dịch vụ của bạn, họ cũng là những người có quyết định mua sắm rất nhanh chóng. Nếu bạn đang bán máy photocopy, đừng cố gắng bán cho những người chưa từng mua một chiếc máy photocopy, mà hãy bán cho những người đã sở hữu một chiếc máy, hay những người mà bạn biết chắc rằng họ đang rất quan tâm tới việc mua cho mình một chiếc máy. Hãy cho họ thấy sản phẩm của bạn nổi trội như thế nào.


File Size: 248.53 KB
Định dạng PDF

Download
[Đọc Tiếp...]


Ebook Bí quyết nói chuyện hay



bi quyet noi chuyn hay
Bí quyết nói chuyện là có nghệ thuật làm thinh, có nghệ thuật chất vấn, có nghệ thuật nghe và nhất là khi nói phải nói có văn chất, văn sắc, văn vị, văn khí và văn phong.
Nói cách chuyên môn hơn, bí quyết nói chuyện chia ra 2 thứ : tiêu cực và tích cực.


Định dạng PDF 
File Size: 46.41 KB
Download
[Đọc Tiếp...]


5 kinh nghiệm đối với những sinh viên chưa có kinh nghiệm



Với những sinh viên mới ra trường, câu hỏi “Bạn đã từng có kinh nghiệm làm việc như thế nào?” luôn là một thử thách khó vượt qua. Các nhà tuyển dụng đều mong muốn tuyển những ứng viên đã có những kinh nghiệm làm việc thực tế để tiết kiệm chi phí và thời gian đào tạo. Trong khi bản thân sinh viên lại chưa có những va chạm công việc cần thiết. Hệ quả là doanh nghiệp thiếu nhân viên có khả năng làm việc, sinh viên không có việc làm khi ra trường. 


Khi bạn là một trong những sinh viên thiếu kinh nghiệm làm việc, bạn sẽ làm gì để thuyết phục nhà tuyển dụng trao cơ hội công việc cho mình. Những gợi ý sau đây từ nhà cung cấp giải pháp đào tạo trực tuyến VietnamLearning sẽ giúp bạn giải đáp những khó khăn.


Định dạng PDF
File Size: 217.42 KB
Download
[Đọc Tiếp...]


Hệ phương trình tuyến tính




Chương 2 - Bài 5:
Trong toán học (cụ thể là trong đại số tuyến tính), một hệ phương trình đại số tuyến tính hay đơn giản là hệ phương trình tuyến tính là một tập hợp n phương trình tuyến tính với k biến số:
\left\{\begin{matrix} a_{1,1}x_1+a_{1,2}x_2+...+a_{1,k}x_k = b_1 \\ a_{2,1}x_1+a_{2,2}x_2+...+a_{2,k}x_k = b_2 \\ \vdots \\a_{n,1}x_{1}+a_{n,2}x_{2}+...+a_{n,k}x_k = b_n\end{matrix}\right.


Hệ phương trình trên có thể được viết theo dạng phương trình ma trận:
Ax=b
Với A là ma trận chứa các hệ số ai,j (ai,j là phần tử ở hàng thứ i, cột thứ j của A); x là vector chứa các biến xjb là vector chứa các hằng sốbi. Tức là:
\begin{bmatrix}a_{1,1} & a_{1,2} & \cdots & a_{1,k} \\a_{2,1} & a_{2,2} & \cdots & a_{2,k} \\\vdots & \vdots & \ddots & \vdots \\a_{n,1} & a_{n,2} & \cdots & a_{n,k} \end{bmatrix} \begin{bmatrix}x_1 \\x_2 \\\vdots \\x_k\end{bmatrix} =\begin{bmatrix}b_1 \\b_2 \\\vdots \\b_n\end{bmatrix}
Nếu các biến số của hệ phương trình tuyến tính nằm trong các trường đại số vô hạn (ví dụ số thực hay số phức), thì chỉ có ba trường hợp xảy ra:
  • hệ không có nghiệm (vô nghiệm)
  • hệ có duy nhất một nghiệm
  • hệ có vô số nghiệm
Định dạng PPT
File Size: 2.81 MB
Download
[Đọc Tiếp...]


Luật Doanh Nghiệp 2005



Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm công ty.


Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp.


Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế và các luật có liên quan
1. Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp đặc thù liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp được quy định tại Luật khác thì áp dụng theo quy định của Luật đó.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.


Download

[Đọc Tiếp...]


Chính sách sản phẩm - slide



Chương 5: Chính sách sản phẩm
Sản phẩm và chu kỳ sống của sản phẩm
Phân loại sản phẩm


a. Phân theo đặc điểm sử dụng
- Hàng lâu bền
- Hàng không bền
- Dịch vụ


b. Phân theo thói quen mua sắm của người tiêu dùng
* Hàng tiêu dùng


- Hàng tiện dụng
+ Hàng thiết yếu
+ Hàng tùy hứng
+ Hàng cần kíp


- Hàng lựa chọn
- Hàng chuyên dụng
- Hàng nằm (hàng nhu cầu thụ động)
* Hàng kỹ nghệ: nguyên nhiên vật liệu, thiết bị, phụ liệu


Cấu trúc sản phẩm
Cấu trúc sản phẩm
Định dạng PPT
File Size: 555.5 KB
Download
[Đọc Tiếp...]


Bộ giáo trình lý thuyết xác suất và thống kê



[Đọc Tiếp...]


Các cách tính khấu hao



1. Nội dung của phương pháp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
- Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức

Mức trích khấu hao
trung bình hàng năm  =  Nguyên giá của tài sản cố định / thời gian sử dụng
của tài sản cố định

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
2. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.
3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác
định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm
trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.

Định dạng PDF
Download
[Đọc Tiếp...]


Quy định tính khấu hao



Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định


- Căn cứ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003 ;
- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
- Để tăng cường công tác quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số khấu hao tài sản cố định vào chi phí kinh doanh; thay thế, đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế;


- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Quyết định


Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định”.
Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.
Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.


Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166 TC/QĐ/CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.


Điều 3: Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính


Download
[Đọc Tiếp...]


Vai trò, mục tiêu và môi trường của Quản trị tài chính



Chương 1: Vai trò, mục tiêu và môi trường của Quản trị tài chính
Chương này giúp bạn nắm bắt được:
 - Vai trò và mục tiêu của quản trị tài chính,
-  Các vấn đề liên quan đến môi trường luật pháp và môi trường tài chính của nhà quản trị tài chính


Tình huống giới thiệu, phá vỡ thế cân bằng. Đối với nhiều công ty, một quyết định đã có thể chỉ đơn giản là một câu “Đồng ý” còn với Ben & Jerry Homemade Inc. , thì lại hào vì họ luôn làm khác. Trong nhiều năm, lợi nhuận liên tục giảm và đến năm 1995, họ đã có cơ hội bán loại kem hàng đầu của mình trên thị trường tiềm năng ở. Nhật Bản. Tuy nhiên, Ben & Jerry đã từ chối cơ hội này vì thấy rằng có một công ty của Nhật đã từng thất bại trên thị trường này chỉ vì những lý do xã hội! Robert Holland Jr, giám đốc điều hành của Ben &Jerry lúc đó cho rằng “Điều duy nhất khiến thúc giục họ nắm bắt cơ hội này chỉ là để kiếm tiền”. Theo Holland, người đã từ chức và về hưu từ cuối năm 1996 thì rõ ràng trong kinh doanh, còn nhiều thứ khác quan trọng hơn là kiếm tiền.


Hai thành viên đồng sáng lập công ty, Ben Colen và Jerry Greenfield khai trương cửa hàng kem Ben & Jerry’s lần đầu tiên vào năm 1978 tại một trạm xăng dầu vắng khách ở Vermont chỉ với 12.000 USD với cam kết kinh doanh theo cách tương xứng với những giá trị bên trong của nó. Mặc dù phải mua với giá đắt hơn nhưng công ty chỉ mua sữa và kem từ các nông trại nhỏ trong vùng Vermont. Hơn nữa, 7,5 phần trăm thu nhập trước thuế của công ty được dành để đóng góp cho hội từ thiện và hằng ngày mỗi nhân viên công ty được nhận 1,5 lít kem miễn phí.


Định dạng PDF
File Size: 765.33 KB
Download
[Đọc Tiếp...]


Cách Fix lỗi font chữ tài liệu



Đã có rất nhiều bạn thắc mắc với tôi, tại sao một số tài liệu tại vnedoc.com khi download về mà không thể xem được. Các bạn hãy tham khảo bài viết bên dưới, có thể nó sẽ giúp ích cho bạn.


Tất cả những tại liệu tại vnedoc.com hầu hết là các tệp tài liệu có định dạng *.PDF, và điều này thực sự là thuận tiện với các bạn, các bạn download về và chỉ cần máy tính của các bạn có cài đặt sẵn phần mềm đọc sách *.PDF là ok, nếu chưa có các bạn hãy tải phần mềm đọc sách PDF 

Adobe Reader

 tại đây.
Chỉ có một phần nhỏ là các tài liệu có định dang *.PRC, các bạn có thể download phần mềm đọc sách *.PRC tại đây.


Tuy nhiên xin lưu ý với các bạn phần kho luận văn tốt nghiệp kinh tế thì hầu hết các tài liệu chủ yếu có định dạng là *.doc, tức là MS-Word. Và có một chút rắc rối ở đây là các phông chữ trong các tài liệu này lại hầu hết là các phông chữ khác nhau, vì đây là các đề tài của anh chị sinh viên đi trước làm báo cáo tốt nghiệp. Và phông chữ VNtimes new roman chiếm khá nhiều. Và bởi vậy khi các bạn download về mà không xem được thì nên chuyển đổi sang phông chữ là VNtimes new roman. Nếu máy các bạn chưa có phông VNtimes new roman  hoặc có thể thiếu một vài phông chữ nào đó thì các bạn có thể download bộ phông đầy đủ về và cài đặt


Nhưng có một số bạn khi cài đặt phông chữ này rồi và chuyển qua nó mà vẫn không xem được, bởi vì trong quá trình làm luận văn thì chúng ta luôn phải cắt rồi dán,...tôi cũng từng gặp phải vấn đề này, và vì vậy hôm nay tôi sẽ đưa ra hướng giải quyết vấn đề này cho các bạn. Các bạn có thể sử dụng chức năng chuyển mã cho clipboard của unikey.
Chuyển mã clipboard là một công cụ rất tiện cho phép bạn chuyển mã văn bản khi cắt dán. Ví dụ: Bạn muốn chuyển mã một đoạn văn bản Word từ mã ABC sang mã unicode và dán vào trong Outlook Express.


Đầu tiên máy tính của bạn phải có bộ gõ tiếng Việt Unikey, nếu chưa có các bạn có thể download phiên bản mới nhất tại đây. Sau đó cài đặt unikey và bật nó lên


Để dễ hiểu tôi sẽ hướng dẫn các bạn làm theo từng bước sau


1. Các bạn mở file word, file tài liệu có định dạng*.doc mà các bạn đã download tại vnedoc.com hoặc file nào đó mà bạn muốn chuyển đổi. Có thể ban đầu tài liệu mà các bạn download về sẽ có phông chữ như dạng như bên dưới:




2. Đánh dấu và copy văn bản cần chuyển vào clipboard ( đánh dấu đoạn văn bản cần chuyển đổi và nhấn Ctrl + C).






3. Chọn Unikey Toolkit bằng cách bấm phím chuột phải lên icon của unikey tại màn hinh và chọn “công cụ” (Toolkit)
Bạn có thể chọn nhanh UniKey Toolkit bằng tổ hợp phím nóng CTRL+SHIFT+F6




4. Chọn check box "Chuyển mã clipboard", chọn bảng mã nguồn và mã đích cần chuyển, sau đó bấm nút "Chuyển mã" (Convert)




5. Sau đó nó sẽ hiện lên thông báo là Successfully converted RTF clipboard. Nhấn OK và quay trở ra và dán văn bản trở lại xuống bên dưới hoặc một file văn bản mới.
Ví dụ như hình bên dưới, trước khi chuyển đổi và sau khi chuyển đổi.




Đến đây thì các bạn đã hoàn thành xong, lưu ý với các bạn là các bạn có thể sử dụng Unikey Toolkit – công cụ chuyển mã này của Unikey để chuyển đổi tệp văn bản từ chữ hoa sang chữ thường hoặc ngược lại, hoặc có thể loại bỏ dấu đoạn văn,…


Có một cách khác là các bạn bỏ chọn “Chuyển mã clipboard” và chọn “File nguồn” cần chuyển và “File đích” là file chuyển từ file nguồn sang.


Chúc các bạn thành công.
[Đọc Tiếp...]


Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả



Thời gian là quý báu cho nhà lãnh đạo. dù ở trong công việc nào, bạn vẫn phải biết quản lý thời gian của mình. không có khác biệt nào giữa các cấp lãnh đạo. làm quản lý thường là giao việc cho người khác. dù vậy, bạn không thể tổ chức giao việc hiệu quả nếu bạn không tự mình tổ chức cho mình. thời gian là tài nguyên hiếm hoi. tự tổ chức và sắp xếp trách nhiệm có ý nghĩa là tổ chức và sử dụng quỹ thời gian của bạn cho cá nhân hay trong công việc, bạn cần xây dựng cho mình một chương trình làm việc xác định rõ quỹ thời gian nào dành cho việc nhỏ, ít quan trọng và dành nhiều thời gian hơn cho việc lớn, quan trọng hơn.


Tính chất phức tạp trong tổ chức ngày nay khiến cho bạn phải thực sự quan tâm đến việc sắp xếp chương trình sao cho tận dụng thời gian tốt nhất để đạt hiệu quả cao nhất.
cần phải thích ứng để xác định đúng đắn, thận trọng những điều quan trọng thật sự cho dù cá nhân hay trong công việc. bạn phải suy tính như vậy trước khi bắt đầu chương trình hành động nào để tận dụng tối đa thời gian có được.


Bạn cần xác định và phân tích việc sử dụng của bạn hiện nay. chúng tôi đề nghị hãy giảm thiểu những điều ngăn trở thời gian của bạn và đây là vài ý kiến thực tế có thể giúp bạn khắc phục. sau cùng, đề nghị bạn lập ra một phương án riêng, trong đó bạn sẽ quản lý thời gian của mình một cách đều đặn


Quản lý thời gian
Quản lý nghĩa là làm việc và tổ chức cùng với người khác. phần lớn thời gian bạn đã dùng để giao tiếp, tổ chức công việc với nhân viên. muốn tổ chức với người khác, bạn phải biết tự tổ chức và quản lý thời gian của chính mình.
Quản lý thời gian hiệu quả đem lại nhiều lợi ích thuyết phục
- làm cho cuộc sống dễ dàng hơn
- giảm căng thẳng (stress)
- tăng hiệu quả
- tăng niềm vui trong công việc
- tăng năng suất của cá nhân và tập thể
- tăng "thời gian riêng tư " cho bạn dùng
Quản lý thời gian hiệu quả sẽ giúp bạn suy nghĩ thêm cho công việc quan trọng và thì giờ giải trí.
năm chữ << a >> trong quản lý thời gian hiệu quả
Sơ đồ quản lý thời gian tốt hơn
1. aware : nhận biết : để đề ra mục tiêu cho cá nhân & công việc. sau đó sắp xếp ưu tiên
2. analyse : điều cần làm
3. attack : ăn cắp thời gian  loại bỏ kẻ ăn cắp thời gian của mình.
4. assign : lập thứ tự ưu tiên
5. arrange : hoàn thiện kỷ năng, lập kế hoạch
6. save time, better use : tiết kiệm thời gian, sử dụng thời gian tốt hơn

Định dạng Doc.

Định dạng PDF
[Đọc Tiếp...]


Marketing chiến lược slide



Chương 4: Marketing chiến lược
Các tiến trình lập chiến lược định hướng vào khách hàng
1. Tiến trình lập chiến lược kinh doanh cấp công ty
2. Tiến trình lập chiến lược kinh doanh cấp xí nghiệp
3. Tiến trình lập chiến lược marketing cấp xí nghiệp


Marketing cạnh tranh
1. Chiến lược marketing của nhà dẫn đạo thị trường
2. Chiến lược marketing của nhà thách thức thị trường
3. Chiến lược marketing của nhà đi theo thị trường
4. Chiến lược marketing của nhà điền khuyết thị trường


Kế hoạch hóa:
+ Kế hoạch hóa tập trung
+ Kế hoạch hóa hướng theo thị trường


- Chiến lược, Chiến thuật
- Chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing




- Lập kế hoạch chiến lược, Marketing chiến lược
+ Lập kế hoạch chiến lược hướng theo thị trường là quá trình quản trị nhằm phát triển và duy trì sự phù hợp giữa mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh không ngừng thay đổi để bảo đảm cho doanh nghiệp đạt được lợi nhuận và mức tăng trưởng mục tiêu thông qua việc định hình và định hình lại các xí nghiệp thành viên và các sản phẩm của doanh nghiệp

Định dạng PPT
File Size: 863 KB
Download
[Đọc Tiếp...]


Nghiên cứu Marketing - Slide



Chương 3: Nghiên cứu Marketing
Hệ thống thông tin Marketing (Mis)
Sự cần thiết của MIS.
Sự cần thiết của MIS xuất phât từ bản chất của hoạt động marketing: bảo đảm cho DN luôn thích ứng với môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi, nhất là sự thay đổi của nhu cầu, thị hiếu khách hàng.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi:
- Nhu cầu thị hiếu của cầu, thị hiếu của khách hàng ngày càng tinh tế, phức tạp và thay đổi nhanh chóng.
- Phạm vi thị trường ngày càng mở rộng
- Hoạt động của ĐTCT ngày càng quyết liệt.


Các bộ phận cấu thành MIS
Định nghĩa: Hệ thống thông tin marketing là một cấu trúc về nhân sự, thiết bị và các quy trình được thiết kế để thu thập, sắp xếp, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin đúng chỗ, đúng lúc, chính xác cho những người ra quyết định marketing


Các bộ phận hợp thành MIS
Nghiên cứu Marketing

File Size: 424 KB
Định dạng PPT



[Đọc Tiếp...]


Slide bài giảng Hạng ma trận



Bài 4: Hạng Ma Trận
Slide được trình bày bởi Phan Đức Tuấn, giảng viên trường Đại học Đà Nẵng


Một hệ phương trình tuyến tính luôn xảy ra một trong 3 khả năng sau:
  1. Hệ vô nghiệm.
  2. Hệ có nghiệm duy nhất.
  3. Hệ có vô số nghiệm
Vấn đề đặt ra là nhờ vào đâu để ta biết hệ phương trình ấy rơi vào trường hợp nào?
Để giải quyết vấn đề này người ta đưa ra khái niệm “Hạng ma trận”.
Nhờ sự so sánh hạng của ma trận hệ số của hệ phương trình và hạng của ma trận hệ số mở rộng (có cả vế phải) thì ta sẽ biết được hệ phương trình đang xét rơi vào trường hợp nào.
File Size: 1.02 MB
Định dạng PPT
Download
[Đọc Tiếp...]


Môi Trường Marketing - Slide



Chương 2: Môi trường Marketing
Môi Trường Marketing


Môi trường marketing là tập hợp những tác nhân, lực lượng bên ngoài bp marketing của DN nhưng có khả năng tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp.


Bao gồm môi trường vi mô và môi trường vĩ mô.
Môi trường vi mô: là những lực lượng bên ngoài có tác động qua lại, trực tiếp tới doanh nghiệp và những khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp
Môi Trường Vi Mô


Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
File Size: 699.5 KB
Định dạng PPT
Download
[Đọc Tiếp...]


 
Finance Blogs
Finance online
Trở Lại Đầu Trang Copyright © 2010 | Giáo Trình Kinh Tế Được chia sẻ bởi 3