1

Nâng cao năng lực lãnh đạo



Nhà lãnh đạo đóng những vai trò gì?

Vai trò của nhà lãnh đạo

Đâu là chức năng, công việc của nhà lãnh đạo

Chức năng công việc của nhà lãnh đạo

Định hướng tầm nhìn, vươn tới mục tiêu tối hậu

  • Dự báo tiên liệu, nhìn xa trông rộng
  • Phù hợp với mọi thành viên trong tổ chức
  • Phù hợp với môi trường bên ngòai đang chuyển động, không ngừng biến đổi (Tạo tầm nhìn chiến
    lược hướng vào khách hàng và các giá trị chất lượng rõ ràng)
  • Phù hợp với môi trường bên trong với những nội lực hiện hữu và tiềm năng

Truyền đạt tầm nhìn, thuyết phục mạnh mẽ về tầm nhìn

  • Tầm nhìn lãnh đạo Đưa ra lời “hiệu triệu” cho mọi thành viên thừa nhận và xem đó cũng là cứu cánh của mình.
  • Hành vi đó vượt ngòai lệ thường, được nhận biết như một tác nhân làm thay đổi hiện trạng
  • Kết hợp vấn đề trách nhiệm với cộng đồng và hỗ trợ công chúng vào trong các hoạt động kinh doanh

Đối phó với các tình huống khủng hoảng
Nhận diện những lọai khủng hỏang có khả năng xảy ra cho DN. Tiên liệu các tình huống / Phân tích, đánh giá những nguy cơ. Có các phương án kế họach dự phòng khắc chế nguy cơ, ngăn chận khủng hoảng

Khi sự cố / khủng hoảng nổ ra – vai trò nhà lãnh đạo:

  • Bình tỉnh & Sáng suốt & Xem trọng tính mạng con người trên hết
  • Xuất hiện ngay tại hiện trường để đối mặt với sự cố / khủng hoảng
  • Thu thập thông tin – kiểm sóat, làm chủ tình hình
  • Kịp thời và quyết đóan đưa ra các quyết định khẩn cấp
  • Phạm quy, nếu cần thiết – Khen thưởng, phạt ngay tại chổ

Tuyên bố kết thúc, thóat ra khỏi cuộc khủng hoảng – rút kinh nghiệm

Định dạng PDF
File Size: 1.00MB
Download

[Đọc Tiếp...]


Thế giới Phẳng (The World Is Flat)



Thế giới Phẳng (The World Is Flat)

Bạn đọc cầm trên tay cuốn thứ mười ba* của tủ sách SOS2, cuốn Thế giới Phẳng của Thomas L. Freedman. Cuốn sách được in và phát hành lần đầu vào tháng 4-2005. Đây là cuốn sách thứ tư của Freedman, cuốn thứ hai, Xe Lexus và Cây Ôliu, vừa được Nhà xuất bản Khoa Học Xã hội xuất bản bằng tiếng Việt. T. L. Freedman là nhà báo nổi tiếng của tờ New York Times, đi nhiều, gặp gỡ với rất nhiều nhân vật nổi tiếng, với con mắt hết sức sắc sảo, ông trình bày những vấn đề toàn cầu hoá rất súc tích và sinh động, ông trình bày những vấn đề khô khan, khó hiểu một cách sáng sủa, dí dỏm, dùng nhiều ẩn dụ giúp bạn đọc lĩnh hội vấn đề một cách dễ dàng.

Tôi nghĩ cuốn sách rất bổ ích cho các nhà chính trị, các nhà hoạch định chính sách, vì nó trình bày những thách thức của thế giới phẳng đối với Mĩ, với thế giới đang phát triển, với các công ti, nên các loại độc giả này sẽ có thể thấy thông tin và ý tưởng của Freedman gây kích thích. Các học giả chắc sẽ học được cách trình bày đơn giản nhiều vấn đề phức tạp. Tôi nhiệt thành khuyên giới trẻ và các doanh nhân hãy đọc cuốn sách này, vì nó sẽ bổ ích cho họ để xác định lại mình trong học tập, khởi nghiệp, học và làm việc suốt đời. Tất nhiên cuốn sách cũng bổ ích cho tất cả những ai quan tâm đến tương lai, việc làm, công nghệ, khoa học, và sáng tạo.

Người dịch đã cố hết sức để làm cho bản dịch được chính xác và dễ đọc, song do hiểu biết có hạn nên khó thể tránh khỏi sai sót. Phần chỉ mục nội dung, ở mỗi mục chính (và cả ở mục phụ nếu chúng tôi thấy thuật ngữ có thể là lạ), có kèm theo thuật ngữ tiếng Anh để bạn đọc tiện tham khảo; tác giả dùng nhiều từ mới, một số từ được để nguyên bằng tiếng Anh, phần giải thích nghĩa có thể tìm thấy ở Chỉ mục.

Định dạng PDF
File Size: 2.68 MB
Download

[Đọc Tiếp...]


Đề tài: Những yếu tố kích thích trong quảng cáo



   Quảng Cáo xuất hiện khắp nơI và hầu như vào bất cứ lúc nào trong cuộc sĐề tài: Những yếu tố kích thích trong quảng cáoống hàng ngày của chúng ta : mỗi sáng đọc báo chúng ta có thể thấy các mẫu Quảng Cáo ,trên đường đi học chúng ta gập các Quảng Cáo sơn trên tường nhà cao tầng ,băng rôn ,bức chướng treo dàn khắp nơI trên đường phố ,cột đIện, các phương tiện giao thông

……Buổi tối ,đi trên đường Quảng Cáo đập vào mắt dưới ánh đèn đủ màu ,đủ sắc .Trong các buổi họp báo hội nghị , thể thao,ca nhạc ,thời trang ….Quảng Cáo lại càng trực tiếp hơn với vai trò là nhà tài trợ.Thậm chí Quảng Cáo có thể gõ cửa tận nhà bạn qua các hình thức chào hàng , gửi thư giới thiệu sản phẩm , và gần đây nhất là hoạt động Quảng Cáo qua đIện thoại nhắn tin !

Quảng Cáo chính thức xuất hiện tai Việt nam chỉ một vàI năm gần đây với tốc độ phát triển chóng mặt , qua thống kê hiện nay trung bình một người dân tiếp nhận 50 thông điệp Quảng Cáo trong 1 ngày .Năm 1996 tăng 51%so với năm 1995 (báo SàI Gòn tiếp thị 1997).Quảng Cáo ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống văn hoá,kinh tế , xã hội ,là cầu nối giữa các hoạt động trao đổi ,kinh doanh của doanh nghiệp và người tiêu dùng , là một công cụ đắc lực trong quá trình marketing sản phẩm của các doanh nghiệp .

Các nước phát triển có nền kinh tế thị trường lâu đời Quảng Cáo là một ngành kinh doanh lớn, là một môn học có phương pháp nghiên cứu thực tiến thuộc lĩnh vực marketing và được áp dụng rất bàI bản khoa học .Tuy nhiên tại Việt nam quan đIểm và sự vận dụng Quảng Cáo chưa được hiểu một các đúng mức, nhiều doanh nghiệp bỏ ra hàng trăm triệu đồng vào Quảng Cáo sản phẩm, nhưng phương pháp và quy trình Quảng Cáo như thế nào là khoa học và hiệu quả ?

Quảng Cáo xét về phương diện nào đấy mang tính nghệ thuật nhiều hơn khoa học .các nhà marketing nhãn hiệu luôn cố gắng thu hút tình cảm của mọi người .Và điều này hoàn toàn khả thi! Một công ty nước giảI khát có thể quyết định chọn hoa quả hay soda cho sản phẩm của mình dựa trên chiếc máy đo điện đồ não. Công việc này tương tự như nghệ thuật đọc ý nghĩ .Tất cả để thực hiện một mục đích : tìm ra cáI ‘ nút 'nào đó trong bộ não có phản ứng với sản phẩm , và kiểm tra xem liệu khâu nào trong quy trình từ Quảng Cáo , đóng gói , đến chất lượng sản phẩm có khả năng kích hoạt cáI nút kia . Gần đây , các nhà nghiên cứu đan tìm xem phần nào trong não bộ có tác động mạnh mẽ đến sự nhìn nhận và lựa chọn sản phẩm của khách hàng , và họ phát hiện ra đó là những ham muốn rất căn bản : Quyền lực, giới tính , và sự bền vững . .Cũng giống như sự trung thành vơí nhãn hiệu , trí nhớ và tình cảm đóng vai rò rất quan trọng . Trong một tương lai không xa , các hãng sẽ biết đích xác liệu chiến dịch Quảng Cáo của mình có ‘ kích hoạt ‘ não bộ hay không,?

Tại sao phần lớn mọi người thích Coca - cola hơn một vàI loại coca khác ?. Tại sao nhiều phụ nữ thích EStee Lauder hơn những loại nước hoa rẻ tiền không Quảng Cáo ? .Những sản phẩm được Quảng Cáo có hơn không ? Không cần thiết . Nhưng Quảng Cáo có thể tăng thêm giá trị tinh thần của sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng . John O’ Toole nói rằng : ‘ Vũ khí mạnh nhất mà những người tiêu dùng có , và cáI mà các nhà sản xuất sợ nhất , là sự từ chối của họ với việc mua lặp lại . Sức mạnh của Quảng Cáo là
ở chỗ nó khiến người ta mua sản phẩm không chỉ một lần .Quảng Cáo không thể được xem một cách đơn giản như việc xây dựng sự nhận biết , nó phảI làm nhiều hơn thế

Đúng vậy ! NgoàI việc đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra sự nhận biết , Quảng Cáo còn tạo ra một cảm quan về giá trị trong tâm trí người tiêu dùng . Chẳng hạn bằng việc sử dụng những âm thanh không thông thường , ánh sáng rực rỡ hay âm nhạc gợi cảm , một Quảng Cáo truyền hình có thể thu hút được sự chú ý của một khách hàng và kích thích những tình cảm của anh ta hay cô ta hướng đến một mục tiêu về sự đáp ứng đầy đủ một nhu cầu hay mong muốn . Quảng Cáo phảI kích thích một quyết định với các nhu cầu và mong muốn .Vậy làm thế nào để Quảng Cáo của bạn làm tăng thêm giá trị tinh thần của sản phẩm , cũng như làm sao để mẫu Quảng Cáo của bạn nổi trội hơn 50 mẫu Quảng Cáo khác mà mỗi người phảI tiếp nhận hàng ngày ? Vì vậy mẫu Quảng Cáo của bạn phảI có những điểm khác , lạ so với những mẫu Quảng Cáo khác để có thể ‘ghi điểm’ vào trong tâm trí khách hàng . Làm thế nào để có những điểm khác lạ đó ? Những điểm khác , lạ đó là gì ? Đó cũng chính là lý do mà người viết trong vị trí là một sinh viên chuyên ngành thực sự băn khoăn và hơn cả là mong muốn trong tương lai sẽ thiết kế ra những mẫu Quảng Cáo thành công .

Vậy làm thế nào để mẫu Quảng Cáo thành công ? Chính là mẫu Quảng Cáo của bạn phảI có những điểm khác , lạ ( nhưng phảI phù hợp ) thu hút đối tượng nhận tin .

Đó chính là Những yếu tố kích thích trong quảng cáo. Những yếu tố này có thể làm thay đổi tháI độ tiêu dùng của người mua hàng đối với sản phẩm . Cụ thể , chúng ta sẽ kích thích trong Quảng Cáo .đi nghiên cứu từng yếu tố

Định dạng PDF
File Size: 520.07 KB
Download

[Đọc Tiếp...]


Check Your English Vocabulary for Business and Administration



Check Your English Vocabulary for Business and Administration If you want to practise and develop your knowledge of English vocabulary for Business and Administration, you will find that the exercises in this book will help you. They are particularly useful if:

  • You work, or are planning to work, in or around an English-speaking business environment.
  • Your work brings you into regular contact with English-speaking business people.
  • You are planning to take a Business English examination such as BEC Vantage/ Higher, TOEIC, or one of the LCCI (London Chamber of Commerce and Industry) International Qualifications, especially 2nd, 3rd or 4th level Business.
  • You do not work directly in Business and Administration, but your job requires you to have a working knowledge of common business words and expressions.

If you want to make the most of the exercises in the book, you should note the following:

  • This is not a course book, and you do not need to work through it 'mechanically' from beginning to end. It is better to choose areas that you are unfamiliar with, or areas that you feel are of specific interest or importance to you.
  • Write down new words and expressions that you learn. Develop your own personal vocabulary 'bank' in a notebook or file. Review these words and expressions on a regular basis so that they become a part of your 'productive' vocabulary.
  • Use a good general-English dictionary and a good business-English dictionary to check the meanings of new words and expressions (but try to do the exercises first before looking in the dictionary). Many of the examples in this book have been taken from the Macmillan English Dictionary (ISBN 978-0-333-96847-5) and the A&C Black Dictionary of Business 4th edition (ISBN 978-0-713-67918-2).
  • The exercises in this book either focus on general business vocabulary (for example, phrasal verbs, formal words, words with similar meanings, etc) or topic-specific business vocabulary (for example, sales and marketing, recruitment, dispute resolution, etc). However, you should be aware that not all of the vocabulary is exclusive to business and administration, and not all of the topic-specific vocabulary
    is exclusive to that particular topic. For example, 'commission' appears in the section on Earnings, rewards and benefits, but it could also be applied to Sales and marketing.
  • The key at the back of the book not only has answers for all of the exercises, but also provides you with other relevant information. For example, it gives you alternative answers, provides more words and expressions that are not featured in the exercises themselves, explains what some of the words and expressions mean, and elaborates on some of the topic areas
  • The book does not contain every single word or expression that you are likely to meet or to need. You should therefore try to develop your vocabulary further by reading from a variety of other resources, such as newspapers, magazines, journals and books. As a reference source, the author particularly recommends Business – The Ultimate Resource, published by A&C Black (ISBN 978-0-713-67509-2).

Nội dung:

  • Abbreviations
  • Appraisals, training and staff development
  • Changes
  • Business 'colours'
  • Contracts
  • Dispute resolution
  • Earnings, rewards and benefits 1
  • Earnings, rewards and benefits 2
  • Formal words
  • Business idioms
  • IT and e-commerce
  • Jobs and positions
  • Letters
  • Meetings and presentations
  • Money and financial issues
  • Numbers and symbols
  • Phrasal verbs 1
  • Phrasal verbs 2
  • Production and operations
  • Recruitment 1: Job advertising
  • Recruitment 2: The recruitment process
  • Recruitment 3: Contract of employment and job description
  • Sales and marketing 1
  • Sales and marketing 2
  • Sales and marketing 3
  • Similar meanings 1: Nouns
  • Similar meanings 2: Verbs
  • Similar meanings 3: Adjectives
  • On the telephone
  • Trade
  • Business travel
  • Word association
  • Working hours and time off work
  • Workplace problems
  • Answers

Định dạng: PDF
File Size: 483.1 KB
Download

[Đọc Tiếp...]


Đề tài:Hội nhập kinh tế quốc tế và những thách thức đối với Việt Nam



images Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế tất yếu biểu hiện sự phát triển nhảy vọt của lực lượng sản suất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng trên phạm vi toàn cầu dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và tích tụ tập trung tư bản dẫn tới hình thành nền kinh tế thống nhất. Sự hợp nhất về kinh tế giữa các quốc gia tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế chính trị của các nước nói riêng và của thế giới nói chung. Đó là sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thế giới với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế có nhiều sự thay đổi. Sự ra đời của các tổ chức kinh tế thế giới như WTO, EU, AFTA...và nhiều tam giác phát triển khác cũng là do toàn cầu hoá đem lại.


Theo xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Đây không phải là một mục tiêu nhiệm vụ nhất thời mà là vấn đề mang tính chất sống còn đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay cũng như sau này. Bởi một nước mà đi ngược với xu hướng chung của thời đại sẽ trở nên lạc hậu và bị cô lập, sớm hay muộn nước đó sẽ bị loại bỏ trên đấu trường quốc tế. Hơn thế nữa, một nước đang phát triển, lại vừa trải qua chiến tranh tàn khốc, ác liệt...thì việc chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới thì lại càng cần thiết hơn bao giờ hết. Trong quá trình hội nhập, với nội lực dồi dào sẵn có cùng với ngoại lực sẽ tạo ra thời cơ phát triển kinh tế. Việt Nam sẽ mở rộng được thị trường xuất nhập khẩu, thu hút được vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu được khoa học công nghệ tiên tiến, những kinh nghiệm quý báu của các nước kinh tế phát triển và tạo được môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, một vấn đề bao giờ cũng có hai mặt đối lập. Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cho Việt Nam rất nhiều thời cơ thuận lợi nhưng cũng đem lại không ít khó khăn thử thách. Nhưng theo chủ trương của Đảng: “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước “, chúng ta sẽ khắc phục những khó khăn để hoàn thành sứ mệnh. Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với Việt Nam.

Nội dung của đề tài :

Phần nội dung

I. Một số vấn đề lý luận về hội nhập Kinh tế quốc tế

  1. Khái niệm
  2. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế
  3. Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế với Việt Nam
  4. Thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
  5. Điều kiện để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

II. Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

  1. Quan điểm, mục tiêu của Đảng về hội nhập kinh tế quôc tế
  2. Những chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
  3. Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

III. Quan điểm có tính chỉ đạo và giải pháp thực hiện quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

  1. Tầm vĩ mô
  2. Tầm vi mô

Phần Kết luận

Đề tài: "Hội nhập kinh tế quốc tế và những thách thức đối với Việt Nam" là đề tài rất sâu rộng, mang tính thời sự. Đã có rất nhiều nhà kinh tế đề cập đến vấn đề này.

Định dạng PDF
File Size: 338.75 KB
Download

[Đọc Tiếp...]


Slide Tài khoản và ghi sổ kép



 

  • Chương 3: Tài khoản và ghi sổ kép

    Slide Tài khoản và ghi sổ kép

    Tài khoản là gì?

    Ví dụ

    Chi tiền mặt mua hàng hóa 100 triệu đồng

    Tài khoản là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế

    Nội dung chính của slide:

    1. Tài khoản kế toán
    2. Ghi sổ kép

    Slide được trình bày bởi Nguyễn Thị Thu Hoàn – Giảng viên trường ĐH Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh

    Định dạng PPT
    File Size: 322.5 KB
    Download

     

  • [Đọc Tiếp...]


    Bạn có biết cách trả lời phỏng vấn?



    Trả lời phỏng vấn xin việc luôn là một điều khó khăn với nhiều người. Sau đây là những câu hỏi phổ biến và cách trả lời tối ưu trong từng trường hợp để giúp bạn chuẩn bị cho lần phỏng vấn tiếp theo.

    Bạn có biết cách trả lời phỏng vấn?
    Xin được trích một vài câu như sau:
    1. Điểm yếu lớn nhất của bạn là gì?
    A. Tôi là người cầu toàn.
    B. Tôi là người không hiểu về máy móc, vì vậy nếu chiếc máy photocopy bị hỏng, xin đừng gọi tôi.
    C. Tôi là người nghiện việc.
    Câu trả lời tốt nhất là B.
    Theo cách đó, ứng cử viên bộc lộ khiếu hài hước của mình, nhưng vẫn trả lời được câu hỏi mà
    không đề cập đến sự tiêu cực nào trong công việc. Câu trả lời về sự cầu toàn và nghiện việc là
    phổ biến, nhưng sẽ không khỏi để lại cho người phỏng vấn những nghi ngờ. Liệu họ có quá lề
    mề chỉ vì đòi hỏi mọi thứ hoàn hảo? Liệu họ có bóc lột sức lực của nhân viên và đồng nghiệp?
    Đề cập đến những tính cách đó có thể gây bất lợi, đặc biệt khi không có những ví dụ hoặc giải
    thích kèm theo.



    2. Bạn kiếm được bao nhiêu trong công việc trước?
    A. 41.000 USD (sự thật)
    B. 46.000 USD (phóng đại)
    C. Mức lương của công việc này là bao nhiêu?
    Câu trả lời tốt nhất là C.
    Câu A có thể hạ thấp giá trị của bạn, và người chủ có thể nghi vấn về kỹ năng và năng lực của
    bạn nếu mức lương thấp. Nói dối bằng câu trả lời B có thể đẩy bạn vào tình huống mạo hiểm và
    có thể bị sa thải, vì vậy đừng bao giờ nói dối, đặc biệt là trong đơn xin việc. Cách trả lời tốt nhất
    là buộc người tuyển dụng phải đưa ra mức lương trước, bằng cách trả lời bằng một câu hỏi.
    Biện pháp này là một cách đàm phán hiệu quả khi bạn được đề nghị một chức vụ mới.

    Định dạng PDF
    Download


    Kỹ năng phỏng vấn "Nói dối trong tuyển dụng "

    Thật thà không phải lúc nào cũng tốt. Có những người rất giỏi nhưng thiếu kỹ năng giao tiếp, lại thêm quá thành thật nên rất hay thất bại trong cuộc phỏng vấn xin việc, hoặc bị ép lương... dù có thể anh/chị ta có năng lực. Nếu thất bại ở cuộc phỏng vấn thì sẽ chẳng bao giờ anh/ chị ta có thể chứng minh là anh/chị ta có năng lực hay không? Những lời nói dối ở bài này, cũng như đầy rẫy những quyển sách dạy chúng ta cách trả lời phỏng vấn xin việc, tôi cho rằng nó vô hại. Nó giúp bạn đạt được mục tiêu nhất thời là khả năng được tuyển dụng (đặc biệt là rất hiệu quả ở một số nơi chỉ phỏng vấn kiểu... thi ứng xử). Tuy nhiên, điều này sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu bạn không qua được những thử thách trong thời gian thử
    Định dạng PDF
    Download
    [Đọc Tiếp...]


    Đề án : Yêu cầu thông tin kế toán quản trị trong quyết định ngắn hạn



    Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc chớp cơ hội kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào thời điểm đưa ra các quyết định và điều đó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Để đưa ra các quyết định đặc biệt là quyết định ngắn hạn thì nhà quản trị phải có thông tin, trong khi đó thông tin trong và ngoài doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú phức tạp từ nhiều nguồn khác nhau. Để đảm bảo thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị có chất lượng ngày càng cao thì cần thiết phải xác định yêu cầu của thông tin kế toán cung cấp, từ đó có thể tổ chức thu thập xử lý xử lý thành các thông tin phù hợp và hữu ích cho nhà quản lý.

    Chính vì vậy đề án "Yêu cầu thông tin kế toán quản trị trong quyết định ngắn hạn" với mục đích muốn nghiên cứu và tìm hiểu nhiều hơn về lĩnh vực tổ chức thông tin kế toán đặc biệt là kế toán quản trị.

    Yêu cầu thông tin kế toán quản trị trong quyết định ngắn hạn

    Bên cạnh các thông tin khái quát, tổng hợp về tình trạng và sự biến đổi của tài sản, nguồn vốn, kế quản hoạt động kinh doanh đã được kế toán tài chính cung cấp, các nhà quản trị doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác quản lý nhằm xây dựng dự toán, thu thập và xử lý các thông tin về chi phí, giá thành, thu nhập và kết quả... của từng nhóm sản phẩm, tức là hình thành một hệ thống thông tin kế toán quản trị độc lập trong doanh nghiệp. Từ đó tiến hành phân tích kịp thời các yêu cầu đòi hỏi của thông tin làm cơ sở cho việc đề ra những giải pháp, những quyết định đúng đắn để đối phó kịp thời với những diễn biến của thị trường, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp.

    Chính vì vậy kế toán quản trị và việc hình thành hệ thống thông tin kế toán quản trị trở thành nhu cầu cần thiết đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Trong điều kiện thực tế Việt Nam đang dần dần đưa KTQT từ lý luận đến thực tiễn thì việc xác định được yêu cầu thông tin KTQT trong từng doanh nghiệp là hoàn toàn khác nhau. Việc coi trọng yêu cầu này hoặc yêu cầu kia phụ thuộc vào tính chất và đặc điểm của loại hình doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng đến việc tổ chức thông tin và nội dung thông tin mà KTQT cung cấp cho nhà quản trị trong việc ra quyết định ngắn hạn.

    Nội dung mà đề án này đề cập chắc chắn còn nhiều điều cần phải bổ sung và hoàn thiện nhiều để trở thành một tài liệu hữu ích. Mong được sự đóng góp hữu ích của bạn đọc.

    Định dạng PDF
    File Size: 476.92 KB
    Download

     

    [Đọc Tiếp...]


    Kỹ năng nói trước đám đông



    Kỹ năng nói trước đám đông Ông bà ta có câu “Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”. Xem ra lời nói có vẻ là thứ "rẻ" nhất mà ai cũng có và có thể sử dụng. Và điều đó gần như là đúng hoàn toàn. Nếu bạn ra ngoài đường thì đâu đâu cũng thấy nói chuyện, cửa hàng thì có người mua kẻ bán nói chuyện, trong quán nước thì từng đôi, từng nhóm nói chuyện…. Thế nhưng đó là khi tất cả mọi người cùng nói, bạn nói, tôi nói tất cả chúng ta cùng nói, thật đơn giản. Còn bây giờ khi mà trước mặt bạn là hàng trăm con mắt đổ dồn vào bạn, một bầu không khí im phăng phắc, tất cả mọi người đều chờ để nghe bạn nói. Vâng, lúc này chỉ có một mình bạn nói mà thôi. Liệu bạn có còn thấy lời nói lúc này thật rẻ, và cần là sử dụng ngay được không?

    Tôi dám cam đoan với bạn rằng, khi phải đặt mình vào tình thế này, không ít người mặt đỏ tía tai, người run lẩy bẩy, nói lắp bắp. Đó là triệu chứng của căn bệnh “ngại tiếp xúc”. Tại sao vậy nhỉ? Khi tất cả mọi người đều nói, ta cũng nói, thì lời nói của chúng ta cũng chỉ có giá trị như lời nói của tất cả mọi người, sai cũng chả sao. Nhưng bây giờ, tất cả mọi người đều chờ để được nghe bạn nói. Thì lời nói của bạn lúc này có giá trị lắm, chắc chắn là nó cao hơn mọi người khác. Vì họ phải im lặng để nghe bạn nói cơ mà. Mà đã hơn người thì phải thật hoàn hảo, nói năng trôi chảy, nội dung hay, dễ hiểu,… nhưng khổ nỗi là từ bé đến giờ có mấy ai được đi học môn “nói trước đám đông” hay chỉ tự rèn rũa trong cuộc sống. Mà phàm đã việc gì làm mà chưa có một sự chuẩn bị kỹ càng thì đều tạo cho ta cảm giác bồn chồn bất an hết cả.

    Do vậy mình xin đưa lên cuốn Ebooks này để các bạn tham khảo. Đây là cuốn ebooks được mình sưu tầm và tổng hợp từ nhiều nguồn trên internet. Hy vọng với một số các kỹ năng được tổng hợp trong cuốn sách này có thể giúp bạn bớt được phần nào cảm giác căng thẳng trong lần diễn thuyết tới đây

    Định dạng PDF
    File Size: 174.4 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    Trí tuệ lãnh đạo



    Chương này và những chương tiếp theo tìm hiểu những tư duy hiện hành về tầm quan trọng của các nhà lãnh đạo, với tất cả những gì trong con người họ bằng cách thăm dò toàn bộ khả năng tiềm ẩn của lý trí và tinh thần. Bằng cách làm đó, họ giúp những người phục tùng khai thác hết những tiềm năng còn ẩn chứa và đóng góp trọn vẹn cho tổ chức.

    Tám chủng loại cảm xúc

    Tám chủng loại cảm xúc

    Trước tiên, chúng ta sẽ xem xét bằng khả năng lãnh đạo chúng ta định làm những gì. Sau đó mở rộng sang các ý tưởng đã được giới thiệu trong chương trước để nhìn nhận khả năng thay đổi tư duy và tình cảm giúp cho các nhà lãnh đạo thay đổi hành vi của họ, ảnh hưởng đến người khác và trở nên hữu hiệu. Chúng ta thảo luận về năng lực nhận thức, và khái niệm của các mô hình trí tuệ lãnh đạo, xem các yếu tố chất lượng đặc trưng như tư duy độc lập, tư tưởng cởi mở và tư duy hệ thống quan trọng với các nhà lãnh đạo như thế nào. Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về cảm xúc con người, được minh họa qua khái niệm trí tuệ cảm xúc và cảm xúc của tình yêu thương so với cảm xúc của sợ hãi trong các quan hệ lãnh đạo - phục tùng.

    Như vậy, sau khi đọc chương này bạn có thể:

    • Nhận ra các mô hình trí tuệ lãnh đạo đã dẫn dắt hành vi lãnh đạo và
      các mối quan hệ của bạn như thế nào
    • Tham gia vào lối tư duy độc lập bằng cách bình tĩnh đáp lại những
      quan điểm trái ngược của số đông, tư duy phê phán sâu sắc và trở nên
      lưu tâm chứ không vô tâm
    • Phá vỡ các khuôn mẫu tư duy đặt ra từ trước, và cởi mở đầu óc của
      bạn để đón nhận những tư tưởng mới và những cách nhìn nhận phối
      cảnh phức tạp
    • Ứng dụng tư duy hệ thống và ưu thế cá nhân vào hoạt động của bạn
      trong học tập và công việc
    • Rèn luyện trí tuệ cảm xúc (emotional intelligence) bao gồm tính tự
      giác, điều khiển được cảm xúc của chính bạn, tự bản thân thúc đẩy,
      thể hiện sự đồng cảm và quản trị được các mối quan hệ
    • Ứng dụng sự khác nhau giữa việc thúc đẩy người khác dựa vào nỗi sợ
      hãi và thúc đẩy người khác dựa vào tình yêu thương.

    Định dạng PDF
    File Size: 306.26 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



    Ở chương 1 mình đã giới thiều về tài liệu  Những vấn đề chung về kế toán

       Ở chương này bao gồm:  Khái niệm, phân loại kế toán, Đối tượng của kế toán, Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán, Các nghuyên tắc cơ bản của kế toán.

    NỘI DUNG BCĐKT

    Chương 2 : Bảng cân đối và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Nội dung của chương 2:

    • Bảng cân đối kế toán
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Slide được trình bày bởi Nguyễn Thị Thu Hoàn – Giảng viên trường ĐH Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh

    Định dạng PPT
    File Size: 1.06 MB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    Chiến lược và quản trị công nghệ đổi mới



    Chương 2: Chiến lược và quản trị công nghệ đổi mới

    Khái quát chung
    Làm thế nào để tích hợp khía cạnh chiến lược với quản trị công nghệ và đổi mới (MTI) trong doanh nghiệp. Chương này trình bày các cơ sở nền tảng của quản trị chiến lược của MTI. Các vấn đề cụ thể được đề cập như sau:


    Ý nghĩa của chiến lược

    • Công nghệ cải tiến liên tục và công nghệ cải tiến đột phá
    • Công nghệ tấn công và công nghệ phòng thủ
    • Trọng tâm của MTI trong chiến lược
    • Tiến trình chiến lược
    • Môi trường ngành và ảnh hưởng của ngành
    • Nhóm chiến lược trong ngành

    Chương 2: Chiến lược và quản trị công nghệ đổi mới

    GIỚI THIỆU

    Chương 1 cung cấp tổng quan về MTI. Chương này tích hợp MTI và chiến lược, những cơ sở nền tảng còn lại trong tài liệu này. Nỗ lực chiến lược của doanh nghiệp là những hành động nhằm định hướng doanh nghiệp. Những hành động và hoạt động phải phù hợp với nhau để thúc đẩy doanh nghiệp theo định hướng đã định. Để đảm bảo thành công, chiến lược của doanh nghiệp và quản trị công nghệ là những vấn đề quan trọng và có mối quan hệ tác động lẫn nhau.

    Để minh họa nhu cầu của các doanh nghiệp trong việc tích hợp chiến lược với quản trị công nghệ và đổi mới, hãy xem xét Polaroid Corporation. Doanh nghiệp được sáng lập vào năm 1937, trước đây là một trong những doanh nghiệp công nghệ hàng đầu ở Mỹ. Sản phẩm của công ty được biết đến với các tên lửa dò nhiệt bằng máy vi tính theo qui trình xử lý ảnh. Polaroid thành công nhờ năng lực đổi mới trong việc tạo ra công nghệ đón đầu (cuttingedge), mà còn ở khả năng của chiến lược xây dựng các hành động thích hợp cho công nghệ. Điều này đã tạo một vị thế thị trường mạnh cho doanh nghiệp và công nghệ. Tuy nhiên, vào cuối những năm 1990, năng lực của Polaroid trong việc kết hợp giữa công nghệ và chiến lược rơi vào tình thế bế tắc. Vào thời kỳ này đã có những tiến bộ mới trong máy quay kỹ thuật số. Polariod cũng biết nhu cầu về máy quay kỹ thuật số, nhưng công ty đã tiếp cận sản phẩm này, một quyết định chiến lược là không thâm nhập vào thị trường này. Thay vào đó, Polariod tập trung các nỗ lực cho chiến lược bảo vệ công nghệ độc tôn về hình ảnh của mình. Tuy nhiên, công ty đã thất bại trong việc cải tiến công nghệ cơ bản. Do đó, công ty đã kết liễu sản phẩm và chiến lược sai lầm cho sản phẩm đó. Kết quả là công ty bị phá sản vào cuối năm 20012.

    Vì vậy, một công ty đáp ứng công nghệ cho cạnh tranh thành công cần phải cũng cố vị thế công nghệ. Vị thế công nghệ này có thể đạt được bằng cách phát triển công nghệ bên trong hay mua sắm công nghệ từ bên ngoài, nhưng sự thành công của doanh nghiệp không phải đến một cách tình cờ. Các quan tâm của thị trường đối với công nghệ của doanh nghiệp và có chiến lược đúng đắn để cạnh tranh trên thị trường là những yếu tố hết sức quan trọng. Do đó, không chỉ có một hoạt động như phát triển tiến bộ của công nghệ để đem lại thành công trong kinh doanh; thay vào đó, một hệ thống các hoạt động có mối quan hệ với nhau cần thiết cho sự thành công.

    Chương này xem xét hai vấn đề cụ thể mà nhà quản trị cần phải lưu ý:
    1. Tại sao doanh nghiệp phải đối phó với việc hoạch định và thực thi chiến lược cho MTI. Kết quả là, công nghệ phải được tiếp cận như một phần cốt lõi của tiến trình chiến lược, không phải là tập trung như một phần riêng biệt.
    2. Đặc điểm của tiến trình chiến lược phải gắn với thực tiễn trong việc tích hợp giữa công nghệ và chiến lược.

    1. Định dạng PDF
        File Size: 702.96 KB
        Download

    2.Định dạng PPT
        File Size: 599 KB

       Download

    Giáo trình được trình bày bởi Trương Hồng Trình – Giảng viên trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng

    [Đọc Tiếp...]


    Ebooks Tốc độ của niềm tin (The Speed Of Trust)



    Ebooks Tốc độ của niềm tin (The Speed Of Trust) Bằng một văn phong dễ đọc và lôi cuốn, Stephen M.R. Covey đã mở toang cánh cửa sức mạnh của niềm tin lâu nay bị xem nhẹ và đánh giá thấp bằng những trang sách đề cập đến cái mà ông gọi là “một điều làm thay đổi tất cả”. Là một cuốn sách khai phá và làm thay đổi nhận thức, Tốc độ của Niềm tin thách thức giả định lâu nay của chúng ta cho rằng niềm tin chỉ là một đức hạnh xã hội mềm yếu, dễ vỡ và thay vào đó chứng minh rằng niềm tin là một động lực kinh tế, có sức mạnh vật chất - một kỹ năng có thể học hỏi và đo lường được qua đó các giúp công ty làm ra nhiều lợi nhuận hơn, con người dễ thăng tiến hơn và các mối quan hệ trở nên gắn bó hơn. Từ những kinh nghiệm của một cựu CEO của một công ty 100 triệu đô la, Covey đã mô tả một cách sống động kinh nghiệm thực tế của ông trong việc phát triển Trung tâm Lãnh đạo Covey (do cha ông, Tiến sĩ Stephen R. Covey sáng lập) từ một công ty cổ phần với vốn ban đầu không đến 3 triệu đô la tăng lên hơn 160 triệu đô la.

    Trong cuốn sách mới đầy sức cuốn hút này, Stephen M. R. Covey khắc họa vì sao niềm tin trở thành
    tiêu chuẩn năng lực lãnh đạo chủ yếu trong nền kinh tế mới toàn cầu. Ông nói cho độc giả biết một cách đầy thuyết phục làm cách nào xây dựng niềm tin lâu dài trong các mối quan hệ cá nhân và quan hệ công việc, từđó đạt được sự thành công không gì sánh kịp và sự thịnh vượng bền vững trong mọi mặt của cuộc sống. Ông giúp các nhà lãnh đạo thuộc các lĩnh vực kinh doanh, giáo dục, chính phủ… thấy rõ bằng cách nào chiếm được nhanh chóng và bền vững niềm tin của khách hàng, của đồng nghiệp, đối tác hay các cử tri. Covey đưa ra luận điểm rất thuyết phục rằng niềm tin là bộ tăng tốc cho kết quả hoạt động và rằng khi niềm tin tăng lên tốc độ đạt được kết quả sẽ tăng theo, trong khi chi phí giảm xuống và tạo ra cái mà Covey gọi là “cổ tức niềm tin”.

    Covey nêu ra 13 hành vi phổ biến của các nhà lãnh đạo có độ tin cậy cao trên thế giới và chứng minh đầy sức thuyết phục những ý tưởng có thể vận dụng để giúp bạn thay đổi hành vi của bản thân nhằm tăng cường - và truyền cảm hứng - xây dựng niềm tin trong các mối quan hệ quan trọng trong cuộc sống của bạn.

    Như những sóng gợn trong hồ nước, Tốc độ của Niềm tin bắt đầu từ bên trong mỗi con người chúng ta, rồi lan sang các mối quan hệ của chúng ta, các tổ chức nơi chúng ta hoạt động, các mối quan hệ trên thương trường và cuối cùng tỏa ra khắp nơi trên thế giới. Covey trình bày bản đồ hành trình để xây dựng niềm tin ởmọi cấp độ, xây dựng tính cách và năng lực, nâng cao mức độ tin cậy và thiết lập sự lãnh đạo truyền cảm hứng cho mọi người

    Định dạng PDF
    File Size: 428.8 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    Đề án nghiên cứu đổi mới công nghệ



    Trong một thế giới mà toàn cầu hoá đang là xu thế chủ đạo, chưa bao giờ người ta thấy cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các quốc gia nói chung và giưã các doanh nghiệp với nhau nói riêng lại gay gắt như ngày nay.

    Kết quả cải tiến sản phẩm

    Đặc biệt trong thời đại thông tin đang chi phối gần như toàn bộ nền thương mại thế giới buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại phải khẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường không còn con đường nào khác là phải đổi mới các trang thiết bị ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay thì công cuộc đổi mới càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết vì thiết bị phục vụ cho sản xuất trong các doanh nghiệp công nghiệp của ta còn rất lạc hậu, năng suất lao động rất thấp, giá thành sản phẩm còn cao nên chưa đạt được những kết quả mong muốn, bên cạnh đó việc đầu tư đổi mới công nghệ phục vụ sản xuất ở các doanh nghiệp công nghiệp nước ta nhiều bất cập.

    Chính những lý do trên làm chúng ta hiểu rằng đường lối của đảng và nhà nước ta trong vấn đề đổi mới công nghệ để tăng trưởng kinh tế ( nghị định 27 CP ) là hoàn toàn hợp lý trong giai đoạn hiện nay.

    Tóm tắt sơ qua về đề tài

     Chương 1: Những tác động của công nghệ mới đến nâng cao NLSX trong các DNCN

    1.1.  Công Nghệ và đổi mới

    • CN trong các doanh nghiệp
    • Quan niệm về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp

    1.2.  NLSX và nâng cao NLSX trong các doanh nghiệp

    • NLSX trong các doanh nghiệp
    • Nâng cao NLSX trong các doanh nghiệp

    1.3. Vai trò của đổi mới công nghệ tới NLSX

    Chương 2: Thực trạng ở Việt nam

    2.1. Những kết quả đạt được về đổi mới công nghệ trong các DNCN những năm qua

    • Thực trạng đổi mới công nghệ và một số kết quả đạt được
    • Thực trạng và ảnh hưởng của ĐMCN tới nâng cao NLSX trong một số ngành

    2.2. Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân chủ yếu trong hoạt động ĐMCN

    Tồn tại về ĐMCN trong các doanh nghiệp Việt nam 2.2.2. Những tác động chưa tốt của ĐMCN tới NLSX


    2.3. Những thách thức

    • Về vai trò
    • Biểu hiện
    • Người sử dụng công nghệ
    • Chất lượng của công tác đổi mới

    Chương 3: Một số giải pháp ĐMCN nâng cao NLSX trong các doanh nghiệp

    Kết luận

    Danh mục tài liệu tham khảo 

    Định dạng PDF
    File Size: 281.32 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    50 câu hỏi kiểm tra Kỹ năng giao tiếp của bạn



    Quá trình giao tiếp

    Đây là bộ câu hỏi kiểm tra về kỹ năng giao tiếp của bạn, có bao gồm đáp án để tham khảo.

    Xin được trích dẫn một vài câu như sau:

    1. Để truyển tải một thông điệp khi giao tiếp trực tiếp hiệu quả, kênh nào sau đây chiếm vai trò quan trọng nhất?

    a. Nội dung thông điệp
    b. Giọng nói
    c. Hình ảnh và cử chỉ
    Đáp án: c. Theo như nghiên cứu về khả năng tiếp nhận thông tin của con người, hiệu quả của một thông điệp được truyền tải được quyết định bởi 55% là hình ảnh và cử chỉ, 38% là giọng nói và chỉ có 7% là nội dung của thông điệp.

    2. Bạn hãy cho biết những định nghĩa nào sau đây mô tả chính xác nhất bản chất của giao tiếp?

    a. Giao tiếp là sự tương tác và trao đổi thông tin giữa người nói và người nghe
    b. Giao tiếp chỉ mang tính chất thời điểm khi những đối tượng giao tiếp tiếp xúc cùng nhau
    c. Giao tiếp là quá trình truyền tải thông điệp một cách chính xác từ người nói đến người nghe.
    d. Giao tiếp bao gồm sự tương tác giữa người nói và người nghe trong một hoàn cảnh nhất định
    e. Giao tiếp là một quá trình truyền tải, chia sẻ thông điệp từ người nói đến người nghe nhằm đảm bảo thông điệp được truyền đi một cách chuẩn xác nhất, tránh gây hiểu nhầm.

    Đáp án: e. Giao tiếp là một quá trình, không phải là một thời điểm nhằm truyền tải một thông điệp từ người nói đến người nghe, thông điệp trong quá trình truyền tải đó phải được các bên tham gia hiểu chính xác tránh những sự nhầm lẫn.

    3. Theo bạn, hiệu suất lắng nghe trung bình của những người tham gia vào quá trình giao tiếp là bao nhiêu?

    a. 80%
    b. 30%
    c. 50%
    d. 20%

    Đáp án: b. Lắng nghe bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố, các kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả lắng nghe trung bình của con người trong quá trình giao tiếp chỉ đạt từ 25 – 30%.

    4. Khi giao tiếp với nhau, theo bạn những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sự sai lệch của thông điệp truyền tải? (Hãy chọn 2 đáp án đúng)

    a. Tiếng ồn khi giao tiếp
    b. Tâm trạng thời điểm giao tiếp
    c. Sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa
    d. Bộ lọc thông tin của người tham gia giao tiếp
    e. Thiếu tự tin khi giao tiếp

    Đáp án: c, d. Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các chủ thể giao tiếp khiến quá trình truyền tải thông điệp gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, bộ lọc thông tin của mỗi người sẽ quyết định thông tin nào sẽ được chấp nhận. Sự khác biệt về ngôn ngữ và bộ lọc thông tin của mỗi người sẽ quyết định quá trình giao tiếp thành công hay thất bại.

    Hãy download về để xem trọn bộ

    Định dạng PDF
    File Size: 98.23 KB
    Download

     

    [Đọc Tiếp...]


    Kỹ năng đàm phán-ebooks



    Khái niệm đàm phán:

    Kỹ năng đàm phán-ebooks Đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt được cái mà ta mong muốn từ người khác. Đàm phán là quá trình giao tiếp đi lại được thiết kế nhằm thỏa thuận trong khi giữa ta và bên kia có những quyền lợi có thể chia sẻ và có những quyền lợi đối kháng.

    Francois de Cailere, một nhà đàm phán, thương thuyết nổi tiếng của Pháp ngay từ năm 1716 đã khẳng định: "Một nhà đàm phán kinh doanh giỏi phải là người mềm dẻo như ngọn cỏ và cũng phải cứng rắn như một khối đá. Người đàm phám phải có phản xạ ứng xử nhanh nhậy và phải là người biết lắng nghe, lịch sự và có thể đem lại cảm giác dễ chịu cho đối tác. Song đồng thời cũng phải biết tranh luận, thuyết phục bằng cách biết hé lộ, đưa ra những thơng tin có vẻ là bí mật đối với người khác.

    Nhà đàm phán giỏi còn phải biết tự chế ngự mình để thông tin có vẻ là bí mật đối với người khác để tránh bị mắc vào chủ định, thậm chí bẫy của đối tác, tránh buột miệng nói những lời chưa kịp nghĩ và không bị chi phối bởi định kiến chủ quan

    Các phương pháp đàm phán

    Đàm phán có thể chia ra làm 3 phương pháp cơ bản:

    Các phương pháp đàm phán

    Định dạng PDF
    File Size: 252.19 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    Kỹ năng viết báo về môi trường



    Viết báo về môi trường không chỉ bao hàm viết về những sự kiện môi trường. Định nghĩa về môi trường bao gồm mối quan hệ tích cực của con người đối với hoạt động sống, các yếu tố môi trường, cùng các hoạt động khác. Do đó viết về môi trường cũng có nghĩa là viết về sức khỏe, kinh tế, chính trị, thương mại, phát triển, các nguồn vật chất và các vấn đề khoa học rộng lớn.

    Kỹ năng viết báo về môi trường

    Khái niệm viết báo về môi trường

    1- Định nghĩa rộng

    Viết báo về môi trường không chỉ bao hàm viết về những sự kiện môi trường. Định nghĩa về môi trường bao gồm mối quan hệ tích cực của con người đối với hoạt động sống, các yếu tố môi trường, cùng các hoạt động khác. Do đó viết về môi trường cũng có nghĩa là viết về sức khỏe, kinh tế, chính trị, thương mại, phát triển, các nguồn vật chất và các vấn đề khoa học rộng lớn. Tóm lại, những quan hệ tương tác với các yếu tố môi trường nuôi sống và phục vụ con người, cóa khả năng làm thay đổi môi trường do sử dụng, phân phối hay lại phá vỡ các nguồn tài nguyên của nó, tất cả hợp lại như là một đề tài cho lĩnh vực viết về môi trường.

    2-Định nghĩa hẹp

    Viết báo về môi trường là phản ánh những mối quan tâm về môi trường với cấp độ liên tục, từ cấp độ quốc tấ tới cấp độ khu vực, quốc gia, cơ sở... cho đến cấp độ cá nhân, bao hàm những vấn đề cần giải quyết cũng như những hoạt động tích cực.

    3-Đề tài về môi trường

    Đề tài viết báo về môi trường rất rộng, bao gồm rất nhiều lĩnh vực, theo khái niệm về môi trường đã trình bày ở phần trên. Tuy nhiên trong đề tài viết báo về môi trường có nhiều cấp độ khác nhau như sau:

    • Đề tài cấp độ quốc tế: Bao gồm nhiều vấn đề có liên quan đến những vấn đề rộng lớn có tính toàn cầu, khu vực như sự bùng nổ dân số, sự nghèo đói, nạn dịch và bệnh tật, nạn thiếu nước sạch, nạn ô nhiễm môi trường, nạn phá rừng, nạn sa mạc hoá, lỗ thủng tầng ô dôn, động vật tuyệt chủng, sự chuyển giao công nghệ...
    • Đề tài cấp độ Quốc gia: Những vấn đề có thể gây ảnh hưởng đến toàn quốc, có tính quốc gia như trong lĩnh vực đô thị hoá, ô nhiễm do tiếng ồn, ô nhiễm nguồn nước và không khí, các dự án lồng ghép bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng các loại hoá chất, quản lý đất đai, diệt trừ côn trùng có hại...
    • Những cấp độ thấp hơn: Như giữ gìn môi trường khu phố, làng bản thôn xóm, phòng tránh dịch bệnh, ăn uống đúng cách và hợp vệ sinh...

    Tóm lại: đề tài viết báo về môi trường rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, nông nghiệp...và được thể hiện theo sự phân chia các trang, mục, chuyên đề...trên các phương tiện thông tin đại chúng, các loại hình báo chí.

    Định dạng PDF
    File Size: 168.65 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    Slide - Kỹ năng quản trị xung đột mâu thuẫn



    Mục tiêu của bạn

    Kết thúc làm việc với chủ đề này những người tham gia sẽ có khả năng tốt hơn trong việc:

    • Nhận dạng nguồn của các xung đột - chức năng và phi chức năng
    • Hiểu được phong cách xử lý xung đột của bạn
    • Chọn lựa các chiến lược phù hợp xử lý các xung đợt.
    • Phát triển các kỹ năng khuyến khích các xung đột chức năng

    Slide - Kỹ năng quản trị xung đột mâu thuẫn

    Khái niệm về xung đột: Xung đột – mâu thuẫn: Xung đột là quá trình trong đó một bên nhận ra rằng quyền lợi của mình hoặc đối lập hoặc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi một bên khác

    Vai trò của xung đột:

    • Một thống kê của các nhà nghiên cứu Mỹ cho thấy, một nhà quản lý trung bình dùng 21% thời gian trong tuần để giải quyết các mâu thuẫn và xung đột trong DN. Như vậy, giải quyết xung đột và mâu thuẫn sao cho ổn thỏa là một công việc mà nhà quản lý cần chú tâm để thúc đẩy DN làm việc tốt hơn.
    • Người ta nhận thấy rằng mâu thuẫn là điều không thể tránh được. Sự tiềm ẩn xung đột được tìm thấy ở mọi nơi. Xung đột cũng như mâu thuẫn trong một tổ chức có thể xảy ra ở nhiều cấp độ từ nhỏ tới lớn

    Định dạng PDF
    File Size: 235.69 KB
    Download
    [Đọc Tiếp...]


    Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên khoa Kinh tế - Luật



    Đây là đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu về các vấn đề làm việc nhóm của sinh viên được thực hiện bởi một nhóm sinh viên các bạn trong trường Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

    Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên khoa Kinh tế - Luật

    TÓM TẮT ĐỀ TÀI :

    Đề tài “Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM” được phôi thai, nhen nhóm không phải từ một ý tưởng ngẫu nhiên mà được đưa ra từ chính những băn khoăn trăn trở. Những vấn đề mà chính nhóm của chúng tôi gặp phải trong quá trình làm việc từ khi vào ĐH và cùng với bao suy nghĩ, bao trăn trở mong muốn một hình ảnh mới đẹp hơn tươi sáng hơn cho bức tranh giáo dục đại học, làm sao để sinh viên không chỉ giỏi cả về chuyên môn, đồng thời lại phải thành thạo những kỹ năng mềm để đáp ứng kịp nhu cầu xã hội. Kỹ năng làm việc nhóm là một trong những kỹ năng rất cần thiết mà sinh viên không thể thiếu trong học tập cũng như cho việc làm về sau, chúng tôi nhìn nhận vấn đề một cách nghiêm túc bởi nó liên quan trực tiếp tới quyền lợi của những sinh viên và xem thực trạng làm việc nhóm của sinh viên Khoa kinh tế- Luật làm điểm khởi đầu cho quyết định thực hiện đề tài vấn đề làm việc nhóm của sinh viên Khoa kinh tế Luật- ĐHQG TPHCM.

    Làm việc nhóm đã và đang phát triển nhanh chóng ở hầu hết các nền giáo dục các nước trên thế giới và ở nhiều cấp bậc khác nhau. Hiệu quả cao trong công việc, lợi ích mà nó mang lại cũng như sự du nhập của phương pháp này vào Việt Nam đã được kiểm chứng bằng lịch sử hình thành nên phương pháp này. Như vậy nếu chúng ta khắc phục những vấn đề còn tồn tại và nâng cao được hiêu quả làm việc nhóm, thì sinh viên sẽ không chỉ có được kiên thức mà còn rất nhiều điều khác mà làm việc nhóm mang lại.

    Tuy nhiên, đề tài của chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc chỉ ra những bất cập này cũng như nêu ra những yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề làm việc nhóm. Trọng tâm của đề tài chính là đề ra nhưng giải pháp hợp lý cho vấn đề làm việc nhóm hiện nay tại Khoa. Từ đó, chúng tôi mạnh dạn đề ra một mô hình hết sức khả thi vừa giúp sinh viên tiệp cận thực tế tại doanh nghiệp lại vừa nâng cao khả năng làm việc nhóm.

    Với tất cả những vấn đề được đặt ra và giải quyết trong đề tài, chúng tôi mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của Khoa Kinh Tế trước các yêu cầu của doanh nghiệp về những kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên, bên cạnh đó chúng tôi cũng mong muốn biến quá trình dạy học thành quá trình tự học, lấy sinh viên làm trung tâm. Đề tài của chúng tôi một lần nữa nêu lên những mong muốn của sinh viên đó là cùng sự cố gắng của sinh viên đồng thời là sự giúp đỡ về vật chất cũng như là sự chỉ dẫn của các thầy cô trong quá trình giảng dạy sẽ nâng cao được hiẹu quả làm việc nhóm từ đó nâng cao chất lượng giáo dục, đó cũng là mục tiêu mà toàn xã hội mong muốn.

    NỘI DUNG ĐỀ TÀI :

    1. Phần mở đầu
    2. Phần nội dung

    • Chương 1: Cơ sở lý luận
    • Chương 2: Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên khoa kinh tế – luật và các yếu tố tác động
    • Chương 3: Giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhóm sinh viên khoa kinh tế – luật

    3.Phần kết luận

    Định dạng PDF
    File Size: 10.7 MB
    Download


    [Đọc Tiếp...]


    Slide bài giảng Những vấn đề chung về kế toán



    Chương 1-Những vấn đề chung về kế toán

    Khái niệm, phân loại kế toán

    • Nội dung của kế toán
    • Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán
    • Các nguyên tắc cơ bản
    • Luật kế toán và các chuẩn mực
    • Các phương pháp kế toán

    Những yêu cầu của kế toán

    Đối tượng của kế toán

    • Tài sản
    • Nguồn vốn
    • Sự vận động của tài sản

    Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán

    • Kế toán có vai trò gì
    • Kế toán có nhiệm vụ gì

    Các nghuyên tắc cơ bản của kế toán

    • Cơ sở dồn tích
    • Phù hợp
    • Nhất quán
    • Giá gốc
    • Thân trọng 
    • Trọng yếu
    • Hoạt động liên tục

    Định dạng PPT
    File Size: 252 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    Quản trị công nghệ và đổi mới - Tổng quan



    Chương 1 : Tổng quan về quản trị công nghệ và đổi mới


    Khái quát chung
    Làm thế nào để doanh nghiệp quản trị công nghệ và đổi mới để đem lại lợi nhuận? Tài liệu này tập trung vào việc trả lời cho câu hỏi này. Chương này giới thiệu những vấn đề nền tảng. Một số định nghĩa cơ bản và khái quát về cách tiếp cận của tài liệu này. Các vấn đề cụ thể đề cập trong chương này, bao gồm:
    • Tầm quan trọng của công nghệ, đổi mới và quản trị.
    • Các hình thức của công nghệ.
    • Tiến trình quản trị công nghệ.
    • Các hình thức của đổi mới.
    • Tiến trình quản trị đổi mới.
    • Tiếp cận quản trị công nghệ và đổi mới


    Giới thiệu
    Phần mở đầu với bài viết về Nokia minh họa quản trị công nghệ và đổi mới (MTI) không còn là mối quan tâm mới mẻ của doanh nghiệp. Ngày nay, sản phẩm, qui trình và phương pháp tiếp cận mới phát triển nhanh hơn so với trước đây. Điều này thúc đẩy quản trị công nghệ và đổi mới như là vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp và xã hội.


    Tầm quan trọng của MTI đối với doanh nghiệp
    Để minh họa tầm quan trọng của quản trị công nghệ và đổi mới trong kinh doanh, hãy xem xét câu nói của Alan Greenspan, cựu chủ tịch dự trữ liên bang :
    Khi các nhà lịch sử nhìn lại nữa thế kỷ trước, tôi tin họ sẽ kết luận rằng chúng ta hiện đang sống dựa trên một thời kỳ quan trọng trong lịch sử kinh tế Mỹ. Những công nghệ mới phát triển trên nền tảng đổi mới của nữa thế kỷ trước, bây giờ bắt đầu mang lại những thay đổi đáng kể trong phương thức sản xuất hàng hóa và
    dịch vụ, và trong cách thức phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Những đổi mới này, cụ thể là thay đổi gần đây của Internet, đã tác động đến sự ra đời của các doanh nghiệp mới, rất nhiều trong số doanh nghiệp này đã góp phần cho sự phát triển và đóng góp lớn trong sản phẩm quốc dân và hệ thống phân phối hàng
    hóa1.
    Alan Greenspan, cựu chủ tịch dự trữ liên bang

    Định dạng PDF
    File Size: 323.79 KB
    Download
    [Đọc Tiếp...]


    Ngân hàng đề thi chuyên ngành kinh tế



    Đây là bộ ngân hàng đề thi bao gồm các môn chuyên ngành kinh tế do mình sưu tầm và tổng hợp từ nhiều nguồn trên internet, nhằm giúp các bạn có thêm một nguồn tham khảo. Các bạn có thể tìm kiếm thêm các đề thi khác sát thực với chương trình học của bạn hơn nếu những đề thi này không giúp gì được cho bạn.




    1. Hệ thống thông tin quản lý
    2. Kế toán quản trị
    3. Kiểm toán
    4. Lập kế hoạch kinh doanh
    5. Marketing căn bản
    6. Quản trị bán hàng
    7. Quản trị học
    8. Quản trị marketing dịch vụ
    9. Quản trị tài chính
    10. Tài chính tiền tệ
    11. Trí tuệ nhân tạo
    12. Quản lý dự án
    13. Quản trị chiến lược
    14. Thống kê doanh nghiệp
    15. Kinh tế chính trị
    16. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
    17. Luật kinh doanh
    18. Quản trị công nghệ
    19. Quản trị kinh doanh quốc tế
    20. Tâm lý quản trị
    21. Toán kinh tế
    Các đề thi này sẽ liên tục được cập nhật ngay tại bài viết này, nếu bạn thấy hữu ích đối với bạn. Hãy quay lại để tham khảo thêm các đề thi khác nhé!
    [Đọc Tiếp...]


    Bài tập kinh tế vi mô



    Ở những bài đăng trước mình đã giới thiệu cho các bạn các tài liệu về kinh tế vi mô, vĩ mô như là:

    Tiếp theo hôm nay mình sẽ giới thiệu đến các bạn cuốn bài tập kinh tế vi mô

    Bài tập kinh tế vi mô

     

    Bài tập thuộc các chương sau:

    • Chương 1 : Khái quát về kinh tế học
    • Chương 2 Vận dụng lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng
    • Chương 3: Lý thuyết trò chơi

    Nguồn xuât bản : Trường ĐH Công nghiệp Hồ Chí Minh.

    Định dạng PDF
    File Size: 151.58 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


    Tính cách và lãnh đạo



    Tất cả chúng ta đều biết rằng con người khác nhau về nhiều mặt. Có một số người rất ít nói và rụt rè , thu mình trong khi một số khác lại thích giao du; một số người thì chín chắn và nghiêm nghị , trong khi những người khác lạ i hấp tấp và thích sống thỏa mái. Tất cả những sự khác biệt cá nhân đó đều ảnh hưởng đến sự tương tác lãnh đạo - phục tùng. Sự khác biệt về tính cách, quan điểm, nguyên tắc và những điều tương tự ảnh hưởng đến hiểu biết của con người về nhiệm vụ của mình, cách thức họ vượt qua thử thách, hay cách tức họ tương tác với người khác .

    Tính cách và lãnh đạo

    Những tính cách và quan điểm của nhà lãnh đạo, khả năng thấu hiểu sự khác nhau giữa các nhân viên, có thể tác động sâu sắc đến tính hữu hiệu của lãnh đạo. Ngày nay, nhiều tổ chức đang sử dụng các bài kiểm tra tính cách và tâm lý như là một phương tiện giúp cho mọi người hiểu và hợp tác với nhau tốt hơn.

    chương 2 chúng ta đã nghiên cứu một vài đặc điểm về tính cách, những phẩm chất cá nhân và những hành vi được xem là phù hợp với việc lãnh đạo hữu hiệu.

     Chương 3 chúng ta đã nghiên cứu thuyết ngẫu nhiên trong lãnh đạo, trong đó xem xét mối quan hệ giữa các hành vi của nhà lãnh đạo với các tình huống mà họ gặp bao gồm khả năng của nhân viên và tác động của môi trường.

    Rõ ràng, lãnh đạo trong tổ chức vừa là một hiện tượng mang tính cá nhân vừa là hiện tượng mang tính tổ chức. Chương này sẽ nghiên cứu sâu hơn về mặt cá nhân, xem xét những đặc điểm khác biệt có thể đem đến khả năng lãnh đạo thành công và hữu hiệu. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc nghiên cứu về những tính cách và các khía cạnh tính cách liên quan với nhà lãnh đạo. Tiếp đó sẽ nghiên cứu các giá tr ị tác động đến hoạt động lãnh đạo như thế nào, và các quan điểm thái độ của nhà lãnh đạo về chính mình và về người khác sẽ ảnh hư ởng thế nào đến hành vi. Chúng ta cũng sẽ nghiên cứu sự khác biệt trong nhận thức, trong đó sẽ bàn thảo về các cách tư duy, ra quyết định và khái niệm về ưu thế não. Cuối cùng, chúng ta sẽ nghiên cứu về lãnh đạo bằng uy tín và lãnhđạo chuyển đổi , hai phong cách lãnh đạo dựa trên những đặc điểm cá nhân của nhà lãnh đạo

    Sau khi đọc xong chương này bạn sẽ có thể:

    • Nắm bắt được những đặc nét tính cách chủ yếu của con người và hiểu được sự tác động của tính cách đến lãnh đạo và các mối quan hệ trong tổ chức.
    • Khám phá các giá trị cho riêng mình và hiểu rõ những giá trị ấy dẫn đến suy nghĩ và hành động như thế nào.
    • Xác lập các quan điểm , giải thích mối quan hệ giữa chúng với các hành vi
      lãnh đạo.
    • Nhìn nhận sự khác biệt trong nhận thức của mỗi người và mở rộng cách tư duy nhằm tăng cường khả năng lãnh đạo
    • Tạo nên uy tín cho việc lãnh đạo bằng cách theo đuổi một mơ ước hay một ý tưởng mà bạn nung nấu và chia sẻ nó với người khác.
    • Chấp nhận quan điểm tiến trình lãnh đạo luôn biến đổi không ngừng

    Định dạng PDF
    File Size: 298.91 KB
    Download

    [Đọc Tiếp...]


     
    Finance Blogs
    Finance online
    Trở Lại Đầu Trang Copyright © 2010 | Giáo Trình Kinh Tế Được chia sẻ bởi 3